Tuấn Hưng Phát giới thiệu van công nghiệp, thiết bị đo lường thông minh tại triển lãm VIMF 2022 Tất cả các sản phẩm van công nghiệp, thiết bị đo lường của Vankhinen THP ( Tuấn Hưng Phát) tại triển lãm VIMF 2022 được khách hàng đánh giá rất cao bởi những tính năng ưu việt, độ bền cao và chất lượng bền bỉ. Vào ngày 9-11/11/2022, Công Ty TNHH Thương Mại Tuấn Hưng Phát đã tham gia triển lãm Vietnam Industrial & Manufacturing Fair 2022 – Triển lãm về công nghệ và sản xuất (VIMF) tại gian hàng A18, Trung tâm văn hóa Kinh Bắc, thành phố Bắc Ninh. Gian hàng trưng bày của Tuấn Hưng Phát đã thu hút số lượng lớn khách hàng ghé thăm và trải nghiệm trực tiếp để hiểu rõ hơn về sản phẩm cũng như cách thức hoạt động. Triển lãm VIMF 2022 là dịp để Tuấn Hưng Phát giới thiệu các loại van công nghiệp, thiết bị đo lường hiện đại, thông minh. Đồng thời, cung cấp cho khách hàng những giải pháp thiết kế phù hợp, giúp tối ưu không gian lắp đặt và chi phí đầu tư. Ngoài các sản phẩm đo lường thông minh, hiện đại như đồng hồ nước điện tử Woteck, đồng hồ nước điện tử Hansung, bộ điều khiển khí nén Haitima, điều khiển điện Haitima, van bướm, van bi…..Trong khuôn khổ triển lãm, Tuấn Hưng Phát cũng mang đến rất nhiều chương trình minigame, những phần quà hấp dẫn dành tặng khách hàng. Anh Nguyễn Văn Khanh đến từ Hà Nội cho biết: Đây là lần đầu anh tham gia triển lãm có quy mô lớn như vậy. Triển lãm lần này có rất nhiều gian hàng với đa dạng sản phẩm, tính cạnh tranh cao nên, tuy nhiên “Tôi ấn tượng nhất với gian hàng A18 của Tuấn Hưng Phát, các sản phẩm mà họ mang tới, đặc biệt là các loại van công nghiệp, đồng hồ đo lường thông minh. Được chứng kiến tận mắt và trực tiếp trải nghiệm sản phẩm, các sản phẩm của đơn vị đều có chất lượng tốt và vượt sự kỳ vọng, hiểu biết của tôi”, anh chia sẻ thêm. Với bề dày hơn 13 năm hình thành và phát triển, Công Ty TNHH Thương Mại Tuấn Hưng Phát luôn giữ vững vị trí là doanh nghiệp cung cấp các loại van công nghiệp, thiết bị vật tư hàng đầu tại Việt Nam. Đơn vị đã thể hiện rõ năng lực và kinh nghiệm của một nhà phân phối uy tín khi làm hài lòng khách hàng bằng những sản phẩm có độ bền cao, chất lượng vượt trội, khả năng giao hàng nhanh chóng do sản phẩm lưu kho với số lượng lớn, đa dạng chủng loại, mẫu mã, kích thước. Theo đó, Tuấn Hưng Phát đã lắp đặt van công nghiệp, thiết bị đo lường cho hàng nghìn công trình, dự án trên toàn quốc. Tuấn Hưng Phát cam kết mang đến những sản phẩm có chất lượng tốt nhất cho khách hàng, đối tác như: Khả năng chịu lực tốt, chất lượng vượt trội, có độ bền cơ học cao do chế tạo từ các chất liệu cao cấp như thép không gỉ, đồng, nhựa, lớp sơn Epoxy bên ngoài giúp chống ăn mòn tốt. Tất cả sản phẩm đều có giá bán cạnh tranh, giúp khách hàng tiết kiệm đáng kể chi phí lắp đặt, đầu tư đạt hiệu quả cao; chế độ bảo hành lâu dài cùng nhiều ưu đãi hấp dẫn trước và sau khi mua sản phẩm. Sau 3 ngày diễn ra triển lãm VIMF 2022, Công Ty TNHH Thương Mại Tuấn Hưng Phát mong muốn có cơ hội kết nối, giới thiệu sản phẩm van công nghiệp, thiết bị đo lường thông minh, hiện đại, đồng thời mang đến cơ hội hợp tác với các khách hàng, doanh nghiệp, nhà đầu tư. Qua đây, đơn vị cũng mang đến những giải pháp tối ưu về không gian lắp đặt mức chi phí đầu tư phù hợp nhất. Chúng tôi gửi lời cảm ơn trân thành tới Quý Đối Tác – Quý Khách Hàng đã dành thời gian tham dự gian hàng của Tuấn Hưng Phát tại triển lãm. Chú Quý Đối tác – Quý Khách Hàng luôn tràn đầy sức khỏe và phát triển mạnh mẽ hơn!
Lưu trữ của tác giả: Đỗ Trung Hiếu
Vật liệu chống thấm có vai trò đặc biệt quan trọng khi thi công chống thấm cho các công trình. Việc lựa chọn giải pháp với vật liệu phù hợp sẽ quyết định rất lớn đến sự thành công của dịch vụ chống thấm và hiệu quả sau này. Hiện nay trên thị trường, các sản phẩm chống thấm được sản xuất khá đa dạng, ở cả trong nước và nhập khẩu từ nước ngoài. Vậy loại vật liệu nào chống thấm tốt nhất hiện nay? Hãy cùng Vankhinen-THP giải đáp thắc mắc trong bài viết dưới đây. Vật liệu chống thấm là gì? Vật liệu chống thấm là các vật dụng có khả năng bảo vệ công trình xây dựng khỏi nguy cơ thấm nước từ môi trường bên ngoài như nước mưa hoặc bên trong như nước hồ bơi. Những loại vật liệu này sẽ giúp tăng tuổi thọ của công trình xây dựng và giúp người dùng cảm thấy yên tâm, thoải mái hơn trong quá trình sử dụng. Hạn chế tối đa tình trạng thấm nước, gây khó chịu trong sinh hoạt. Nguyên nhân sân thượng bị thấm nước – Chất chống thấm sàn mái không co ngót khi đột ngột thay đổi thời tiết. – Sử dụng một lượng keo mỏng nên không tạo được chiều dày phù hợp với sự co ngót. – Chất chống thấm bị lão hóa nhanh chóng dưới tác động của tia UV mặt trời. – Tại các vị trí tiếp giáp sử dụng chống thấm chất lượng kém, thi công không đúng kỹ thuật. – Không kiểm tra lớp chống thấm khi nghiệm thu công trình trước khi bàn giao. – Sàn sân thượng có hệ thống thoát nước kém, bị đọng nước mưa trong một thời gian nhất định. Nguyên nhân nhà vệ sinh bị thấm nước – Do sự cố rò rỉ nước ở vòi sen, tại các vị trí đấu nối vòi nước âm trong tường hoặc sát bề mặt tường. – Bục vỡ đường ống nước trong tường, hộp kỹ thuật. – Do lắp đặt bồn cầu hoặc các thiết bị vệ sinh sai kỹ thuật khiến nước xả tràn ra miệng ống thoát, sau đó thấm xuống nền. – Do điểm đặt thoát sàn nhà vệ sinh không xử lý đúng kỹ thuật. – Tại các vị trí mạch gạch nền nhà vệ sinh bị bong và tạo ra một kẽ hở. Khi xả nước sẽ bị thấm và lâu ngày có tình trạng thấm ra sàn, tường nhà, chảy nước xuống tầng dưới, hộp kỹ thuật. – Quá trình thi công chống thấm không đảm bảo kỹ thuật. Các nguyên nhân là một trong những yếu tố không an toàn đối với xây dựng nội thất. Để không gặp phải sự cố như vậy, cũng như cách xử lý phù hợp nếu mắc phải. Bạn vui lòng tham khảo các vật liệu chống thấm dưới đây. Các dạng vật liệu chống thấm thông dụng Trên thị trường xuất hiện không ít các loại vật liệu chống thấm, được phân phối bởi nhiều nhà cung cấp khác nhau. Muốn sử dụng tốt, bạn nên hiểu rõ cách dùng và tác dụng của chúng. Tham khảo ngay nhé. Sơn chống thấm Đây là loại dung dịch chống thấm được sơn lên tường và thường được sử dụng để sơn lên bề mặt bên ngoài, nơi tiếp xúc trực tiếp với nguồn nước (như nước mưa). Do vậy, ngoài công dụng chính là chống thấm thì sơn chống thấm còn phải đảm bảo yếu tố về tính thẩm mỹ cho công trình. Hóa chất chống thấm Khác với sơn chống thấm thì hóa chất chống thấm cũng được sử dụng để chống thấm sàn, tường nhà. Đồng thời, hóa chất chống thống còn giúp khắc phục các sự cố do hỏng kết cấu như: vỡ chân tường, cổ ống, nứt móng. Ngoài ra, để đạt được hiệu quả chống thấm tốt nhất thì có thể sử dụng hóa chất chống thấm kết hợp với nền. Màng chống thấm Màng chống thấm thường được làm từ chất Bitum và nhựa PVC và được sử dụng để làm màng dán trên mái nhà hoặc cho các công trình ngầm như nền, móng, hầm, hố. Tổng hợp 7 vật tư chống thấm tốt nhất hiện nay Xi măng chống thấm Khác với các loại xi măng thông thường thì xi măng chống thấm là một hỗn hợp bao gồm 2 thành phần A (chất lỏng có khả năng chống thấm) và B (bột gốc xi măng) được định mức theo một tỷ lệ nhất định để đạt hiệu quả chống thấm tốt nhất. Xi măng chống thấm có một số ưu điểm nổi bật sau: Khả năng chống thấm vượt trội cho tất cả công trình. Khả năng ngăn chặn tình trạng muối hóa, chống ăn mòn, nồm ẩm, giúp bề mặt luôn sạch đẹp. Thi công dễ dàng, thuộc loại vật liệu cách điện tốt. Giá thành phải chăng so với phần lớn các loại vật liệu chống thấm khác. Bê tông chống thấm Bê tông chống thấm là một loại bê tông tươi, có sử dụng thêm chất phụ gia chống thấm. Với những ưu điểm nổi bật của bê tông thương phẩm kết hợp với định lượng phụ gia sẽ tạo ra các loại bê tông chống thấm có chất lượng cao, giúp tăng tuổi thọ của công trình xây dựng, chuyên dùng cho các hạng mục công trình xây dựng như mái, sàn bê tông, vách tầng hầm, đáy bể, bể cá. Tôn chống thấm Tôn chống thấm có quy trình thi công và nguyên lý chống thấm hoàn toàn khác biệt, thường được áp dụng chủ yếu cho tường ngoài, mái nhà, sân thượng, ban công. Chống thấm bằng tôn mang đến hiệu quả chống thấm tốt nhất, có thể nói là gần như tuyệt đối, đặc biệt là mùa mưa. Vật liệu […]
Vật liệu nội thất hiện đang có sự phát triển theo nhịp điệu sống của kiến trúc, xu hướng thẩm mỹ, sở thích và điều kiện kinh tế. Qua quá trình phát triển lâu dài, vật dụng nội thất ngày càng trở nên đa dạng hơn về mẫu mã và chủng loại. Trên thị trường có hàng nghìn các loại vật liệu nội thất khác nhau. Để hiểu rõ hơn về loại vật liệu này, Vankhinen-THP mời bạn đọc cùng theo dõi bài viết dưới đây. Thế nào là vật liệu nội thất? Vật liệu nội thất là loại vật liệu được sử dụng để thi công, trang trí và kiến tạo không gian nội thất. Loại vật liệu này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với ngành nội thất. Ngày nay, những vật liệu này được cải tiến cả về chất lượng, giá thành, thân thiện với môi trường. Tại sao cần sử dụng vật liệu nội thất? Trong toàn bộ các dự án xây dựng, vật liệu nội thất chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. Việc sử dụng vật dụng nội thất sẽ giúp cải thiện chất lượng, tính thẩm mỹ, quyết định mức độ trang trí tòa nhà, có ý nghĩa to lớn để làm đẹp cho các tòa nhà đô thị và nông thôn, cải thiện môi trường sống và nơi làm việc. Vật liệu trang trí nội thất không chỉ có lợi cho thiết kế nội thất mà còn giúp trang trí nội thất tinh tế hơn, đồng thời giúp tiết kiệm năng lượng quốc gia, bảo vệ môi trường sinh thái, có lợi cho sức khỏe và hỗ trợ rất nhiều cho cuộc sống của mọi người. Nêu các ưu điểm mà vật liệu nội thất đem lại Các vật liệu nội thất được sử dụng khá phổ biến trong các thiết kế, thi công. Vật liệu này sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như: Tạo điểm nhấn ấn tượng không gian sống bởi vẻ đẹp sang trọng, đẳng cấp. Góp phần giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, bảo vệ sức khỏe của con người. Không gây hại đến môi trường trong quá trình thi công. Độ bền cao, bền bỉ trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau. Đa dạng về mẫu mã, chất liệu, kiểu dáng, chủng loại nên được ứng dụng rộng rãi. Ứng dụng và sự phát triển của vật liệu nội thất trong tương lai Để sở hữu một không gian theo đúng các quy chuẩn thiết kế, thỏa mãn nhu cầu thẩm mỹ của người dùng thì không thể không nhắc đến vật liệu nội thất – một phần vô cùng quan trọng trong thiết kế nội thất. Những vật liệu này tạo nên vẻ lộng lẫy, hoành tráng và quyến rũ cho công trình – làm tăng cảm xúc của con người khi sử dụng đúng cách. Trong số các loại vật liệu nội thất thì nhu cầu sử dụng nhựa được dự đoán sẽ tăng với tốc độ nổi bật. Tuy nhiên, về lâu dài, xu hướng trang trí nội thất phổ biến mà vẫn giữ được tuổi thọ là lựa chọn những nguồn tài nguyên truyền thống và hữu cơ. Gỗ, thủy tinh và đá phù hợp với sự trường tồn và bền bỉ. Đặc biệt, đồ nội thất gia đình làm bằng gỗ dự kiến sẽ tăng doanh thu đáng kể trong những năm tới. Tính đến thời điểm hiện tại, gỗ vẫn là nguồn nguyên liệu duy nhất mà con người có thể tái tạo. Những sáng tạo từ gỗ công nghiệp sẽ được khuyến khích nhiều hơn. Điều này có thể thấy rõ trong sự phát triển các loại bề mặt dành cho gỗ công nghiệp như Melamine, Laminates, SGP, Acrylic. Top 6 các loại vật liệu nội thất mới tốt nhất hiện nay Vật liệu gỗ Là một vật liệu nội thất phổ biến nhất hiện nay. Đây là vật liệu truyền thống có từ lâu đời trong xây dựng và thiết kế nội thất. Tại Việt Nam, vật liệu gỗ càng thông dụng hơn bởi diện tích cây công nghiệp lấy gỗ khá lớn. Trải qua hàng ngàn thế kỉ, vật dụng nội thất được làm bằng gỗ vẫn mãi mãi trường tồn trong các thiết kế. Nét mộc mạc và hoang sơ cùng với màu sắc ấm trầm, vẻ đẹp cổ điển, quyền quý và bền chắc của gỗ luôn đi cùng năm tháng. Đây là lý do khiến gỗ được lựa chọn để làm vật liệu nội thất. Vật liệu đá Đá cũng là vật liệu được ưa chuộng trong trang trí nội thất với vẻ đẹp sáng bóng và những đường gân bắt mắt. Đá được đánh là vật liệu sang trọng và hiện đại, không bị phai màu hay hư hỏng theo thời gian, đồng thời rất dễ vệ sinh, lau chùi. Chính vì vậy đá cũng được ưu ái sử dụng để làm vật liệu nội thất như ốp sàn, ốp tường, mặt bếp, ố mặt bàn. Hiện tại, loại đá được sử dụng nhiều nhất trong thiết kế nội thất là đá hoa cương và đá cẩm thạch. Vật liệu nhựa Được biết đến là vật liệu nội thất được sử dụng thông dụng nhất hiện nay. Vật liệu nhựa được ứng dụng trong chế tạo đồ dùng nội thất như: tủ, giường, bàn ghế, đồ trang trí. Chất liệu nhựa sử dụng nhiều nhất là PVC, ngoài ra còn có uPVC, cPVC. Ưu điểm nổi bật của vật liệu nhựa là có độ bền cao, dễ dàng thi công, chống ăn mòn tiết kiệm chi phí và thân thiện với môi trường. Ngoài ra, nhựa còn có khá đa dạng về kiểu dáng, thiết kế. Tuy nhiên, cần lưu ý, nhựa có khả năng chịu nhiệt, chịu áp lực trong giới hạn nhất định. >>> Xem thêm nội dung khác: Vật liệu cách […]
Trong quá trình sản xuất thiết bị máy móc thì vật liệu cơ khí có vai trò đặc biệt quan trọng. Tuy nhiên cần nắm rõ loại vật liệu này cũng như các nhóm và tính chất để có sự lựa chọn phù hợp nhất. Dưới đây là những thông tin về vật dụng cơ khí mà Vankhinen-THP chia sẻ đến bạn đọc. Vật liệu cơ khí là gì? Vật liệu cơ khí là tổng hợp các nguyên liệu, công cụ, thiết bị được sử dụng trong quy trình sản xuất các sản phẩm cơ khí như máy móc, thiết bị có tính ứng dụng cao trong đời sống, sản xuất. Hay nói một cách đơn giản, vật liệu cơ khí là các vật liệu đầu vào trong sản xuất cơ khí. Việc nghiên cứu, tìm kiếm và sử dụng loại vật liệu này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, và vẫn luôn được thực hiện nhằm cải thiện, nâng cao giá trị sử dụng của thiết bị cơ khí. Nó giúp ngành cơ khí phát triển nhanh chóng, đồng thời đáp ứng các nhu cầu sử dụng của con người. Vật liệu cơ khí gồm những nhóm nào? Nhắc đến vật liệu cơ khí là hàng loạt các công cụ, thiết bị mà con người sử dụng trong sản xuất cơ khí, từ đó tạo nên các sản phẩm được ứng dụng trong cuộc sống. Vật dụng cơ khí được chia thành các nhóm phổ biến sau: Vật liệu kim loại: Đặc tính của loại vật liệu này là dẫn điện tốt, có ánh kim, có độ dẻo tốt, có thể biến dạng chúng theo ý muốn ngay cả trong điều kiện nhiệt độ thường. Tuy nhiên, vật liệu kim loại rất kém bền vững hóa học, điển hình như thép, gang, đồng, nhôm. Vật liệu vô cơ – ceramic: Loại vật liệu này có tính dẫn điện kém, không biến dạng và rất giòn, nóng chảy ở nhiệt độ cao. Bạn hoàn toàn có thể tìm thấy một số loại vật liệu vô cơ – ceramic trong đời sống như gốm, sứ, thủy tinh, gạch thường, gạch chịu lửa. Vật liệu hữu cơ – polyme: Tương tự như vật liệu ceramic, vật liệu polyme có tính dẫn điện kém. Tuy nhiên chúng có khả năng biến dạng dẻo ở nhiệt độ cao. Hai nguyên tố thành phần chính có trong vật liệu hữu cơ là cacbon và hydro. Vật liệu hữu cơ – polyme được tìm thấy chủ yếu ở các loại gỗ, cao su, vật liệu hữu cơ nhân tạo như polyetylen (PE), polyvinyl clorua (PVC). Vật liệu kết hợp – compozit: Loại vật liệu này là sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều loại vật liệu khác nhau. Cụ thể như: Vật liệu kim loại và polymer, bê tông cốt thép, vật liệu polymer và ceramic. Nêu các tính chất trong vật liệu cơ khí Để tạo ra các sản phẩm cơ khí có chất lượng tốt với độ chính xác cao thì vật liệu gia công cần được lựa chọn cẩn thận, kỹ càng. Chính vì vậy, việc nắm rõ các tính chất cơ bản của vật liệu cơ khí là rất quan trọng. Dưới đây là tính chất tiêu biểu của vật dụng cơ khí: Tính chất cơ học: Bao gồm độ cứng – tính dẻo – tính bền. Các tính chất về mặt cơ học này biểu thị khả năng chịu tác động của môi trường bên ngoài. Ví dụ, thép có các tính chất cơ học như độ cứng cao, khả năng chịu lực tác động tốt, chịu uốn cong tốt (tính dẻo), độ dẻo cao. Tính chất vật lý: Bao gồm tính vật liệu dẫn điện – tính dẫn nhiệt – nhiệt độ nóng chảy – khối lượng riêng của inox. Tính chất này biểu thị cho các đặc tính về mặt vật lý trong điều kiện bình thường. Ví dụ: Vật liệu sắt có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở nhiệt độ 1538 độ C, khối lượng riêng là 7,874 g/cm³. Tính chất hóa học biểu thị khả năng chịu ăn mòn hóa học từ môi trường như: Chịu axit, muối. Ví dụ: Van bướm chế tạo từ inox có khả năng chịu ăn mòn axit tốt, chịu oxy hóa từ môi trường tốt, chịu ăn mòn từ muối kém. Do đó có thể ứng dụng van bướm inox cho môi trường hóa chất, axit nồng độ thấp hoặc lắp đặt ngoài trời. Tính chất công nghệ: Đây là tính chất biểu thị khả năng gia công, chế tác vật liệu như tính đúc, tính rèn, tính hàn và khả năng gia công cắt gọt. Ví dụ, vàng là vật liệu kim loại quý hiếm và giá trị cao. Ngoài ra, vàng còn có tính chất công nghệ cao khi ứng dụng trong các bo mạch điện tử với khả năng cán mỏng, kéo dài. Top 5 vật liệu cơ khí được sử dụng thông dụng hiện nay Vật liệu gang Gang là một hợp kim của tập hợp các nguyên tố như sắt, cacbon, Si, Mn, P, S, Cr, Ni, Mo, Mg, Cu…. Trong đó, hàm lượng cacbon thường lớn hơn 2,14%. Ưu điểm nổi bật của gang là có độ chảy loãng cao, tính đúc tốt và độ co ngót ít, có lực nén mạnh, khả năng chịu tải trọng tĩnh và chịu mài mòn rất ổn định. Tuy nhiên một hạn chế của gang là rất giòn nên dễ gãy, khả năng chịu va đập kém. Gang được phân thành 2 loại chính là gang trắng và gang graphit. Mỗi loại có những thành phần và tính chất khác nhau. Thông thường, gang được sử dụng để gia công cơ khí cho thân máy, vỏ máy, bánh răng, bánh đai, ổ trượt, trục cán. Vật liệu inox Còn được gọi là thép không gỉ. Đây là dạng hợp kim của sắt, có […]
Vật liệu cách điện là gì? Có tính chất ra sao? Công dụng của loại vật liệu này trong thực tiễn như thế nào? Có thể trong cuộc sống chúng ta đã tiếp xúc, sử dụng rất nhiều vật dụng chế tạo từ vật liệu cách điện mà chưa có khái niệm cụ thể. Trong bài viết dưới đây, Vankhinen-THP xin giải đáp mọi thắc mắc liên quan đến loại vật liệu này. Vật liệu cách điện là gì? Vật liệu cách điện là vật liệu có tính dẫn điện kém, điện trở suất cao hơn dòng điện. Hay chúng ta có thể hiểu vật liệu cách điện là những vật liệu ngăn cách dòng điện, không cho phép dòng điện đi qua chúng. Một số vật liệu cách điện phổ biến, thường được ứng dụng trong thực tiễn đó là: gốm, nhựa, cao su,… Tính chất của vật liệu cách điện Tính chất của vật dụng cách điện bao gồm các tính chất sau: Tính hút ẩm Các loại vật liệu cách điện đều có khả năng hút ẩm và thẩm thấu, nói cách khác chính là hút hơi nước từ không khí và cho hơi nước xuyên qua. Tuy nhiên khả năng hút ẩm phụ thuộc vào kết cấu, loại vật liệu và nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của môi trường. Về cơ bản, tính hút ẩm của vật liệu sẽ làm biến đổi, lão hóa hay phá hỏng tính cách điện đối với các loại vật liệu, đặc biệt là vật liệu ở thể rắn. Do đó để hạn chế nguy hại từ hơi ẩm đối với vật liệu thì nên sử dụng các biện pháp: – Sấy khô, sấy chân không để giúp hơi ẩm thoát ra ngoài. – Sơn phủ đầy lỗ trên vật liệu xốp bằng sơn cách điện để giúp hơi ẩm thoát ra ngoài. – Ngăn chặn hơi ẩm lọt vào bên trong vật cách điện bằng cách quét lên bề mặt vật rắn các lớp sơn phủ để giúp làm kín. – Vệ sinh thường xuyên bề mặt của vật liệu cách điện, tránh bụi bẩn bám vào làm tăng khả năng thẩm thấu và có thể gây phóng điện trên bề mặt. Tính chất cơ học Hầu hết các loại vật liệu cách điện đều có khả năng chống va đập, độ rắn, độ giãn nở tương đối tốt. Do đó, khi gắn các loại vật liệu này với nhau thì cần phải chọn loại có hệ số giãn nở nhiệt gần bằng nhau để đảm bảo an toàn tuyệt đối. Tính chịu nhiệt Theo phân tích, mỗi loại vật liệu cách điện sẽ có khả năng chịu tác dụng của một nhiệt độ nhất định. Đối với vật cách điện vô cơ thì tính chịu nhiệt được biểu thị bằng nhiệt độ và sẽ có sự biến đổi về tính cách điện như điện trở giảm. Đối với vật liệu hữu cơ thì tính chịu nhiệt là nhiệt độ gây nên những biến đổi dạng cơ học tương đương với sự suy giảm phẩm chất cách điện. Tính chất hóa học Về mặt hóa học, khi nhiệt độ tăng thì tốc độ phản ứng hóa học trong vật liệu cách điện cũng sẽ tăng. Khi nhiệt độ tăng quá mức cho phép thì sự giảm sút tính cách điện của vật liệu gia tăng mạnh. Công dụng của vật liệu cách điện Hiện nay, điện là nguồn năng lượng rất cần thiết trong đời sống cũng như sản xuất của xã hội. Nhưng điện cũng có thể là nguồn nguy hại lớn đối với sức khỏe, tính mạng, cũng như tài sản của chúng ta. Vì vậy, các vật liệu cách điện cũng được sử dụng phổ biến cùng với mức phổ biến của điện. Những vật liệu cách điện được sử dụng nhiều nhất để làm vỏ bọc cho các thiết bị điện nhằm đảm bảo an toàn cho người dùng. Ngoài ra, một số vật cách điện còn được dùng để bảo vệ môi trường làm việc đảm bảo an toàn khi sử dụng chất cách điện ở thể lỏng/khí. Cụ thể, công dụng của vật liệu cách điện như sau: Ngăn chặn sự cố gây giật điện cho con người, bảo vệ tính mạng và sức khỏe của người dùng. Hạn chế sự cố hỏng hóc, chập cháy điện khi các dòng điện tiếp xúc với nhau hoặc bị hở. Ngăn chặn các tai nạn cháy nổ do chập điện gây ra. Sản xuất các bộ phận cách điện của thiết bị ngành điện, vật dụng cách điện trong trang bị bảo hộ Thiết kế vật liệu đa dạng nên thích hợp dùng để sản xuất thiết bị điện. Một số vật liệu cách điện còn giúp chống ồn, cách nhiệt rất tốt. Việc sử dụng vật dụng cách điện mang đến rất nhiều công dụng hữu ích trong đảm bảo an toàn khi sử dụng các thiết bị điện. Phân loại vật liệu cách điện Vật liệu cách điện thể rắn Vật liệu cách điện ở thể rắn được biết đến là những loại vật liệu có hằng số điện môi cao. Các loại vật liệu ở thế rắn thường được phân loại thành từng nhóm cụ thể: Chất cách điện hữu cơ thiên nhiên: Lụa, vải, giấy. Chất cách điện vô cơ: Xi măng, cát, đá, sợi thủy tinh, mica. Chất dẻo tổng hợp: Cao su, nhựa (tổng hợp). Men, sơn cách điện. Trong những loại kể trên thì mica được đánh giá là loại vật liệu cách điện tốt nhất. Tuy nhiên, vật dụng cách điện được sử dụng nhiều lại là sợi thủy tinh, vải, giấy bởi chi phí đầu tư thấp. Vật liệu cách điện thể lỏng Các loại vật liệu cách điện thể lỏng như dầu biến thế, dầu cáp đặc, dầu mỏ, dầu silicon, thường được sử dụng phổ biến để làm vật dụng cách điện và […]
Nồi hơi đốt than, hay lò hơi đốt than, là thiết bị công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu để tạo ra hơi nước. Để hiểu rõ hơn về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và những ứng dụng thực tế của nồi hơi đốt than, hãy cùng chúng tôi khám phá chi tiết qua nội dung dưới đây nhé. Khái niệm nồi hơi đốt than Nồi hơi đốt than là thiết bị lò hơi sử dụng than đá làm nhiên liệu, đốt cháy than đá để sản sinh nhiệt lượng làm sôi nước và tạo thành hơi nước. Thiết bị được sử dụng nhiều nhất trong lĩnh vực công nghiệp. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà nồi hơi sẽ tạo ra môi trường và áp suất phù hợp nhất. Do nhiệt độ và áp suất của lò hơi thường rất cao nên thông thường thiết bị này sẽ được sử dụng với hệ thống đường ống có khả năng chịu nhiệt và chịu được áp suất cao. Thiết bị nổi bật nhất với đặc tính tạo ra nguồn năng lượng an toàn, không gây tình trạng cháy nổ trong giai đoạn vận hành. Nồi hơi đốt than vận hành như thế nào? Nồi hơi đốt than có kiểu vận hành giống như các mẫu lò hơi khác. Nó sử dụng nguyên liệu đốt là than đá để làm nóng nước, cung cấp nhiệt lượng phục vụ cho nhu cầu sản xuất, chế biến công nghiệp. Lượng nhiệt mà nồi hơi đốt than sinh ra từ quá trình đốt than, sau đó được dẫn truyền nhiệt biến nhiệt năng thành hơi nước. Cụ thể: Nhiên liệu đốt cùng hơi nóng ngang qua vòi phun được đưa vào buồng lửa và cháy mạnh lên để làm nhiệm vụ đốt nóng dàn ống dẫn nước. Nước trong ống dẫn sôi lên định hình thành hơi. Số hơi nước này chính là hỗn hợp lẫn cùng nước được đưa vào khu trống hơi tách hơi khỏi nước. Nước chưa được bốc hơi sẽ quay trở lại dàn ống và tiếp tục quy trình tuần hoàn tạo hơi nước. Lượng hơi nước được tác ra sẽ được đưa tới bộ phận quá nhiệt nơi có thể chịu được nhiệt độ cao. Tùy theo từng người sử dụng mà có những cách vận hành riêng, lượng khói thải vào bên trong khi đốt nhiên liệu sẽ được đưa đến vị trí tách bụi, xả ra ngoài ống khói. Đơn vị dùng lượng nhiệt thừa này của khói khi tách ra bộ phận quá nhiệt cho các hoạt động vận hành khác. Hiểu đơn giản hơn khi nước được bơm vào hệ thống tuần hoàn của bể chứa và nồi hơi. Bộ phận cung cấp nhiệt sẽ đốt cháy nhiên liệu cho tới khi nguồn nhiệt đạt được mức 2000 độ C. Lúc này nước bốc hơi và tạo thành hơi nóng được ra vào vị trí đường ống dẫn để cung cấp cho các vị trí có nhu cầu sử dụng. Sau giai đoạn này nếu hơi không sử dụng hết sẽ biến mất và ngưng tụ thành hơi nước, nước sẽ được đưa ngược lại bể chứa trong lò hơi tiếp tục quy trình khép kín. Nồi hơi đốt than có ưu nhược điểm gì Nồi hơi đốt than đóng vai trò rất quan trọng trong các ngành công nghiệp, chúng mang đến nhiều lợi ích và một số ưu điểm nổi trội trong sản xuất và dịch vụ như: Ưu điểm: Sử dụng được nguồn tài nguyên bỏ phí là than củi và than trong môi trường. Sử dụng dễ dàng và cũng thuận tiện cho việc bảo trì, vệ sinh lò hơi định kỳ. Tùy vào ngành nghề và quy mô sản xuất mà người vận hành có thể điều chỉnh được nhiệt độ phù hợp. Nguồn nhiệt mà lò hơi đốt than sinh ra là vừa đủ cho các ngành công nghiệp sử dụng, hay các khu du lịch, dịch vụ tắm hơi… Trong suốt giai đoạn vận hành lò hơi không tạo ra âm thanh hay tiếng ồn nào, vì thế không gây khó chịu cho con người. Nồi hơi đốt than có sự đa dạng trong cấu tạo, thiết kế, công suất vì thế người dùng có thể có thêm nhiều lựa chọn hơn. Nhược điểm: Toàn bộ các mẫu lò hơi công nghiệp hay mẫu nồi hơi đốt than đều chiếm nhiều diện tích trong quá trình lắp đặt. Mỗi loại nồi hơi đốt than khi sử dụng đều có công suất vận hành cực lớn nên có thể gây cháy nổ nghiêm trọng. Vì thế vận hành nồi hơi đốt than phun cần những người lao động có chuyên môn và thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng thiết bị lò hơi. Phân loại các mẫu nồi hơi đốt than trên thị trường Dựa vào đặc điểm cấu tạo và nguyên lý vận hành của nồi hơi mà thiết bị được chia làm 2 loại gồm: nồi hơi đốt than ghi xích và nồi hơi đốt than ghi tĩnh. Nồi hơi đốt than ghi xích Loại nồi hơi này được sử dụng nhiều hơn dạng nồi hơi ghi tĩnh bởi thiết kế cấu tạo bộ phận cấp nhiên liệu và thải tự động vô cùng hiện đại. Với cấu tạo của lò hơi đơn giản gồm có: Tổ hợp các đường ống nước có công suất vận hành 6 – 50 tấn/ giờ. Ống lửa có công suất vận hành từ 1 – 6 tấn/ giờ. Nồi hơi gồm có 3 pass chính là ghi xích lớn, dài đảm bảo phù hợp với các dòng than cám ở Việt Nam. Cũng như các mẫu lò hơi công nghiệp khác thì nồi hơi đốt than ghi xích cũng được trang bị đầy đủ các hệ thống lọc bụi, hệ thống phun nước, điều khiển tự động vô cấp bằng biến tần. Đặc biệt hơn […]
Nồi hơi điện có nhiều ưu điểm nổi bật là giúp cung ứng nguồn năng lượng an toàn cùng hiệu suất vận cao cho lò hơi. Vì thế nên nồi hơi điện đang được sử dụng phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp và dịch vụ. Vậy cấu tạo và đặc điểm nổi bật của thiết bị này như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé! Khái quát về nồi hơi điện Nồi hơi điện là thiết bị sử dụng năng lượng điện để đốt cháy làm sôi nước và tạo ra hơi mang nhiệt phục vụ cho nhu cầu hàng ngày của sản xuất, sinh hoạt như chế biến thực phẩm, giặt là và bệnh viện. Nồi hơi hiện cũng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp vì tính an toàn và tiện dụng. Suốt quá trình hoạt động năng lượng điện chuyển đổi thành năng lượng nhiệt có hiệu quả đến 100%. Đây là thiết bị sử dụng phổ biến hiện nay dùng để vận hành các thiết bị khác bởi nồi hơi điện không những cung cấp nguồn nhiệt lượng an toàn mà còn dễ cháy nổ như khí gas, lửa. Các sản phẩm nồi hơi điện thông thường có chi phí sửa chữa, bảo dưỡng thấp và độ an toàn khi sử dụng lại cao. Chính vì thế nồi hơi điện thường sử dụng nhiều hơn các loại nồi hơi khác. Tùy thuộc vào nhu cầu về nhiệt lượng mà nồi hơi điện có thể được chế tạo với các công công suất khác nhau phù hợp với mục đích của người dùng. Thông thường với các thiết bị vận hành nhỏ hoặc trung bình thì người ta thường dùng những sản phẩm có công suất nhỏ. Các mẫu nồi hơi công suất lớn thường dùng cho ngành công nghiệp sản xuất công suất ngày lớn. Đặc điểm cấu tạo của nồi hơi điện Cấu tạo của nồi hơi đốt điện sẽ bao gồm các dạng phụ kiện cơ bản sau: điện trở, đồng hồ đo áp suất, các van cấp, van xả đáy, van an toàn, ống thủy sáng, van bypass. Nồi hơi đốt điện có thiết kế khá nhỏ gọn, đảm bảo chắc chắn tiện lợi không cồng kềnh hay nặng nề như các loại nồi hơi công nghiệp khác. Chính vì thế nó đảm bảo được sự phù hợp trong nhiều mô hình sử dụng và được ứng dụng với các nhà máy sản xuất công suất vừa và nhỏ. Công suất điện của nồi hơi từ khoảng 12kW đến 72kW. Công suất điện này dao động khác nhau từ 12 Kw, 18 Kw, 36Kw, 50 Kw, 60 Kw, 72Kw, 80Kw, 100Kw phụ thuộc vào từng mục đích sử dụng mà các doanh nghiệp sẽ tiến hành điều chỉnh tốt nhất. Hơn nữa nồi hơi cấp nước bão hòa có áp suất cao lên đến 10 bar, năng suất vận hành lên đến 10kg/giờ. Ngoài ra nồi hơi đốt điện còn giúp tiết kiệm tối đa điện năng hiệu quả nhất, giảm thiểu chi phí vận hành thấp hơn so với các loại lò hơi sử dụng nhiên liệu dầu và gas, chi phí bảo trì sản phẩm tương đối thấp. Tất cả các thiết bị nồi hơi điện đều có cấu tạo phù hợp với tình trạng không gây ô nhiễm môi trường. Mặt khác chi phí tiêu thụ điện năng cũng không cao mà còn rẻ hơn nhiều lần so với các dòng nhiên liệu dầu lửa hoặc các loại khí gas khác. >>> Xem thêm: Những đặc điểm nổi bật của ống dẫn hơi nóng là gì? Các thành phần cấu tạo nồi hơi điện Cụm sinh hơi: có nhiều dạng khác nhau tùy vào tình trạng sử dụng, kiểu đốt, nhiên liệu đốt với các thiết kế khác nhau. Dạng ống nước hai ba lông, dạng tổ hợp ống nước, dạng ống lửa. Buồng đốt: được thiết kế đồng bộ với cụm sinh hơi với bộ phận này là phần đốt không thể tách rời được và là nơi để đốt cháy toàn bộ nhiên liệu cung cấp nhiệt cho quá trình hóa hơi. Phần đuôi lò hơi: gồm các bộ phận quan trọng như bộ hâm nước, bộ sấy không khí, lọc bụi ướt, ống khói trong quá trình vận hành. Ngoài ra còn có các bộ như bộ phận cấp liệu, bộ phận cấp nước, các thiết bị phụ trợ như bơm, quạt, thiết bị an toàn. Nguyên lý vận hành của nồi hơi đốt điện Nồi hơi đốt điện có cấu tạo đơn giản với nhiều thiết bị đi kèm nhiều thiết bị hỗ trợ khác nhau. Tuy nhiên nguyên lý vận hành hoạt động của thiết bị khá đơn giản. Mọi hoạt động chủ yếu của nồi hơi điện dựa vào quy trình tự nhiên và sinh ra nhiệt từ quá trình chuyển hóa nhiên liệu điện thành nhiệt. Sau đó gia nhiệt nước nóng trực tiếp và biến thành nhiệt năng của hơi nước. Nước cấp được bơm hút tuần hoàn qua bể chứa và được bơm liên tục vào nồi hơi. Bộ phận buồng đốt có chức năng chính là đốt cháy nhiên liệu cho tới khi đạt được ngưỡng 1600 đến 2000 độ C. Khi đó nước bốc hơi tạo thành hơi nóng và được đi vào sử dụng như quá trình cung cấp cho các thiết bị trao đổi nhiệt, sấy, sau quá trình trao đổi nhiệt hoặc gia nhiệt thì hơi nóng sẽ mất năng lượng và bị ngưng tụ trở thành dung dịch dạng lỏng. Đồng thời khi đó nước ngưng nóng sẽ đưa trở về bể cấp nước cho nò hơi. Trong quá trình vận hành nò hơi điện không có sự khó khăn hay phức tạp gì. Tuy nhiên người vận hành cần biết sử dụng đúng cách, chú ý an toàn, vận hành đúng quy trình để thiết […]
Ống dẫn hơi nóng được sử dụng nhiều trong các hệ thống cấp dẫn hơi và lò hơi. Ống dẫn hơi thường phải làm việc trong điều kiện nhiệt độ cao, áp suất lớn. Vậy ống dẫn hơi nóng được làm từ vật liệu gì? ưu điểm nổi bật của sản phẩm như thế nào? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết tại bài viết dưới đây nhé. Thông tin về hệ thống ống dẫn hơi nóng Hệ thống đường ống dẫn hơi nóng gồm có phụ kiện đường ống, van hơi nóng, thiết bị đo lường và ống dẫn nhằm tạo nên một hệ thống dẫn hơi nóng từ lò hơi đến các vị trí cần sử dụng. Đặc tính của hơi nóng là có nhiệt độ cao, áp suất lớn. Vì thế các đường ống và thiết bị trên đường ống dẫn hơi nóng cũng cần sử dụng chất liệu chịu nhiệt, chịu áp lực tốt để đảm bảo hệ thống vận hành tốt. Thông thường các chất liệu chính mà van, đường ống, phụ kiện được cấu tạo là inox, gang, thép luyện, hay các vật liệu có thể chịu nhiệt… Tùy thuộc vào các dòng lưu chất dạng hơi nóng mà thiết bị hoạt động, con người có thể lựa chọn hệ thống ống dẫn phù hợp nhất. Đảm bảo được các tiêu chuẩn chất lượng ống dẫn cũng như các thiết bị van, phụ kiện đường ống phù hợp nhất. Hệ thống yêu cầu người vận hành thường xuyên kiểm tra, kiểm định chất lượng đường ống nhằm đảm bảo quá trình vận hành hệ thống luôn ổn định nhất. Tính chất ống dẫn hơi nóng Hệ thống ống dẫn hơi nóng được làm từ các chất liệu bền bỉ có khả năng chịu nhiệt và chống gỉ sét tốt. Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất đối với một hệ thống lò hơi nóng quy mô và cần sự hoạt động lâu dài. Có chức năng dẫn truyền nguồn hơi, hóa chất đến các bộ phận khác nhau khi làm việc, giúp cho người vận hành làm việc hiệu quả, nhanh chóng hơn. Có khả năng chịu được áp lực làm việc lớn khi vận hành hệ thống. Có nhiều loại ống dẫn hơi nóng khác nhau về kích thước, đường kính, phù hợp với từng quy mô hệ thống khác nhau. Vì thế bạn cần tính toán kỹ trước khi lựa chọn. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống cũng như an toàn lao động khi sử dụng hệ thống dẫn hơi nóng. Khả năng truyền tải hơi nóng nhanh, công suất lớn. Ống có thiết kế hình trụ chữ nhật có thể dễ dàng vận chuyển đến từng vị trí khi lắp đặt. Chất lượng dịch vụ tốt, giá thành sản phẩm cạnh tranh nên người đầu tư cũng dễ dàng tiếp cận được. >>> Xem thêm: Quy trình bảo trì lò hơi đúng cách, hiệu quả Tiêu chuẩn quy định đối với ống dẫn hơi nóng khi lắp đặt – TCVN 6158:1996: Quy định tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng đường ống dẫn hơi nước và nước nóng. – TCVN 6159:1996: Tiêu chuẩn với các biện pháp kiểm thử hệ thống ống dẫn hơi nóng và nước nóng. – TCVN 6008:2010: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cách thức thử nghiệm thiết bị về áp lực vận hành, mối hàn. – QTKĐ-04: 2016/BLĐTBXH: Quy trình kiểm tra chất lượng kỹ thuật về an toàn hệ thống đường ống dẫn hơi và dẫn nước nóng theo tiêu chuẩn Bộ LĐTBXH. – QCVN 04:2014/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đường ống dẫn hơi nóng và nước nóng trong các nhà máy điện. – QTKĐ 04: 2017/BCT: Quy trình kiểm định kỹ thuật về độ an toàn hệ thống đường ống dẫn hơi nước nóng của Bộ Công Thương ban hành. Những lưu ý trong quá trình thiết kế lắp đặt hệ thống ống dẫn hơi nóng Đường ống cần phải phân cấp rõ ràng theo tính chất môi trường khi làm việc. Để giúp người vận hành có thể làm việc và kiểm soát vận hành tốt nhất. Đơn vị thiết kế chính có trách nhiệm lên sơ đồ thiết kế tổng thể, kết cấu vật liệu đường ống hợp lý nhất. Cần tính toán chi tiết đến độ bền, quá trình giãn nở nhiệt của đường ống sao cho phù hợp, hạn chế sự cố. Các bộ phận của đường ống cần được kết nối chắc chắn có mối hàn bảo vệ để tránh sự cố rò rỉ xuất hiện. Không thực hiện kết nối ống nối, ống xả, van điều khiển hay các chi tiết khác bằng mối hàn tại vị trí uốn cong của ống dẫn. Trong các trường hợp đặc biệt chỉ cho phép kết nối một ống dẫn có đường kính nhỏ hơn 20mm. Các thiết bị là van xả, van khóa như van cổng, van cầu hơi phải có sự chỉ dẫn vận hành, chiều mở rõ ràng đảm bảo vận hành tối ưu nhất. Thang chia độ rõ ràng cho mở van phải được đánh dấu chính xác bằng sơn không phải khi vận hành. Trang bị đầy đủ các thiết bị bảo vệ van trên hệ thống ống dẫn như van an toàn, van giảm áp, van xả khí, đồng hồ đo lưu lượng… Đường ống đặt tại các vị trí có nhiều người qua lại hay môi trường có nhiệt độ 45 độ C cần bọc bảo ôn sao cho nhiệt độ tiếp xúc với môi trường không vượt quá 45 độ C. Độ làm mỏng của thành đường ống tại các vị trí uốn cong cần đảm bảo không vượt quá 15%. Độ cong tại vị trí uốn không vượt mức cho phép 12,5% so với đường kính của đường ống vận hành. Cần tính toán để thiết bị giá đỡ, gối […]
Để lò hơi vận hành an toàn và hiệu quả thì công tác kiểm tra, bảo trì lò hơi là rất quan trọng. Dưới đây là những khuyến nghị về quy trình bảo dưỡng lò hơi mà bạn có thể tham khảo. Khi nào cần bảo trì lò hơi? Vệ sinh lò hơi – nồi hơi – Tùy thuộc vào chất lượng nước cấp mà quyết định chu kỳ vệ sinh cặn bẩn trong lò hơi thường là từ 3 – 6 tháng/1 lần. – Vệ sinh bên trong lò hơi – nồi hơi được thực hiện bằng biện pháp hoá chất, kết hợp với thủ công cơ khí thông qua việc vệ sinh ống nước, vệ sinh dưới bụng lò. – Hoá chất sử dụng để xử lý cáu cặn thích hợp nhất cho lò hơi – nồi hơi là dung dịch NaOH có nồng độ 2%. Thực hiện bằng cách đổ đầy dung dịch NaOH vào lò hơi và đun đến sôi. Áp suất từ 0.3 – 0.4 trong khoảng từ 12 – 24 h hoặc lâu hơn nữa tuỳ thuộc vào độ dày của lớp cáu cặn. Sau khi tháo dung dịch NaOH khỏi lò hơi thì thực hiện cấp nước rửa lò và vệ sinh cơ khí. Việc xử lý bằng hóa chất phải do cán bộ có kiến thức về hóa chất đảm nhiệm. Bảo dưỡng lò hơi Bảo trì lò hơi như sau: – Nếu lò hơi ngừng vận hành từ >1 tháng thì áp dụng phương pháp bảo dưỡng khô. – Nếu lò hơi ngừng vận hành <1 tháng thì áp dụng phương pháp bảo dưỡng ướt. Phương pháp bảo dưỡng khô Sau khi dừng vận hành thì tháo hết nước trong lò hơi, mở cửa van và dùng nước rửa sạch, đốt lò sấy khô (lưu ý không đốt lửa to) mà mở cửa van. Mở cửa vệ sinh phần ống trên thân lò và sử dụng 8 -10kg vôi sống, có cỡ hạt có kích thước 10 – 30mm đặt trên mâm nhôm đưa vào nồi hơi. Đóng các cửa van. Trung bình cứ 3 tháng kiểm tra một lần, nếu vôi sống vỡ thành bột thì thay mới. Phương pháp bảo dưỡng ướt Sau khi dừng vận hành nồi hơi – lò hơi thì tháo toàn bộ nước trong lò ra, rửa sạch các cáu cặn trong lò. Cho nước đã xử lý đầy vào lò và đốt lò tăng dần nhiệt độ lên đến 100°c, sau đó mở van an toàn để khí thoát ra ngoài. Đóng các van lại và dập lửa. >>> Xem thêm: Những sự cố và cách khắc phục khi vận hành lò hơi Quy trình bảo trì bảo dưỡng lò hơi Chúng ta có thể chia công tác bảo trì lò hơi theo các chu kỳ thực hiện công việc như sau: Bảo dưỡng lò hơi hàng ngày Bảo dưỡng nồi hơi hàng tuần Bảo trì bảo dưỡng lò hơi hàng tháng Bảo trì nồi hơi 6 tháng Bảo trì bảo dưỡng 1 năm Bảo trì, bảo dưỡng lò hơi hàng ngày Xả đáy để loại bỏ các cặn bẩn, tạp chất trong lò. Từ từ mở van khóa để xả cặn nước trong ống thủy, đồng thời kiểm tra kỹ thuật. Chú ý chỉ xả tới vạch thấp nhất. Theo dõi đồng hồ áp suất – nhiệt độ và ghi vào sổ nhật ký vận hành theo từng giai đoạn vận hành lò hơi. Kiểm tra nguồn nước cấp vào lò hơi: Độ mềm của nước, độ pH. Bảo trì, bảo dưỡng lò hơi định kỳ theo tuần Kiểm tra chất lượng của nước cấp cho lò hơi. Kiểm tra máy bơm tuần hoàn. Kiểm tra ống thủy: Xả cặn bẩn bên trong và lau rửa bên ngoài, đảm bảo có thể quan sát và kiểm tra kỹ thuật bên trong. Kiểm tra thiết bị điều khiển mực nước: Đảm bảo mực nước cao hay thấp có thể được điều khiển chính xác. Kiểm tra tín hiệu báo động mực nước trong lò hơi. Kiểm tra van khóa nước 2 chiều trong hệ thống cấp nước. Kiểm tra van an toàn bằng cảm quan và thực hiện test thử: nâng áp suất trong nội bộ lò hơi lên vượt mức quy định để xem van an toàn có vận hành xả áp. Kiểm tra thử vận hành các van trên hệ thống cấp nhiên liệu. Kiểm tra hệ thống định vị đầu đốt của lò hơi. Kiểm tra nguy cơ rò rỉ của hệ thống ống dẫn nước, nhiên liệu, hơi, khí thải. Kiểm tra hoạt động rơ le áp suất thiết bị cấp gió. Bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hàng tháng Kiểm tra bộ khuếch tán nhiên liệu đốt của lò hơi. Kiểm tra các thiết bị đánh lửa, mồi lửa. Kiểm tra toàn bộ trong và ngoài của lò hơi. Kiểm tra bể chứa nước cấp cho lò hơi có cặn bẩn cần loại bỏ không. Bảo trì, bảo dưỡng lò hơi định kỳ 6 tháng 6 tháng là một chu kỳ cần bảo dưỡng lò hơi khá lớn, yêu cầu nhân viên phải thực hiện đầy đủ. Ngắt kết nối lò hơi với hệ thống, kiểm tra, bảo trì hệ thống ống, các van và mối kết nối. Kiểm tra dây dẫn kỹ thuật: dây điện, dây tín hiệu. Kiểm tra kỹ thuật của các máy bơm có trên hệ thống và thiết lập các thông số. Bảo trì, bảo dưỡng lò hơi định kỳ hàng năm Sau bảo trì lò hơi định kỳ 6 tháng thì chu kỳ 1 năm lại là một mốc bảo dưỡng lớn nữa. Dừng vận hành và kiểm tra tổng thể lò hơi. Kiểm tra mức độ an toàn hệ thống điện. Kiểm tra vật liệu chịu lửa. Những vết nứt trên tấm cách điện vật liệu chịu lửa từ 1/8 hoặc ít hơn là ổn định. Kiểm tra lớp bảo ôn […]
Đối với các nhà máy công nghiệp thì lò hơi tầng sôi có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất và sử dụng. Năng lượng nhiệt sinh ra từ hệ thống lò hơi được sử dụng để phục vụ nhu cầu về nhiệt ở các lĩnh vực khác nhau. Hơn nữa thiết bị này được sử dụng như một vị cứu tinh đối với doanh nghiệp khi có thể tạo ra nguồn năng lượng sạch mà không gây ảnh hưởng đến các khu vực cấm lửa hay cấm dầu. Vậy lò hơi tầng sôi hoạt động như thế nào? Tìm hiểu về lò hơi tầng sôi Lò hơi tầng sôi được thế giới nghiên cứu thành công từ lâu nhưng chỉ phát triển trong vài năm trở lại đây do nhu cầu sử dụng nhiên liệu nhiên liệu tái sinh được tận dụng. Sử dụng công nghệ lò hơi tầng sôi đốt cháy nhiên liệu trong lớp sôi tạo ra bởi các nhiên liệu đốt. Công nghệ lò hơi tầng sô có khả năng giảm phát thải độc hại tới môi trường và đảm bảo thân thiện với môi trường nên được ứng dụng càng phổ biến hơn trong xu hướng năng lượng xanh ngày nay. Khái niệm tầng sôi được hiểu đơn giản là vùng không gian được tạo ra bởi các hạt ở thể rắn như cát, tro, than, đá vôi. Chúng được nâng lên ở trạng thái lơ lửng trong buồng đốt do áp lực của dòng không khí hình thành nên. Các hạt chuyển động trong trạng thái tự do và sôi giống như một chất lỏng nền ở trạng thái này gọi là tầng sôi hay lớp sôi. Những ưu điểm nổi bật của lò hơi tầng sôi là gì? Lò hơi tầng sôi được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực công nghiệp, sản xuất, chế biến. Thiết bị được sản xuất theo công nghệ hiện đại với nhiều ưu điểm nổi bật như: Tiết kiệm chi phí nhờ khả năng đốt cháy được nhiều loại nguyên liệu khác nhau kể cả các loại chế phẩm công nghiệp. Tiết kiệm được nguồn nhiên liệu đốt nhờ vào khả năng tận dụng nguồn nguyên liệu đốt triệt để. Có thể sử dụng được nhiều loại nhiên liệu khác nhau trong một buồng đốt và có thể thay đổi nhiên liệu linh hoạt mà không phải thay đổi kết cấu lò hơi. Có khả năng tạo ra nguồn nhiệt lớn, ổn định với nhiệt độ cao lên đến 900 độ C. Giảm phát thải bụi nhờ vào trang bị các bộ lọc công nghiệp đúng tiêu chuẩn chất lượng, hơn nữa có thể lọc hiệu quả đến 99% lượng bụi bay theo khói giúp bảo vệ môi trường không khí tối ưu hơn. Hơn nữa thiết bị không có hiện tượng đóng xỉ trong dàn ống sinh hơi đặt trong buồng lửa và bề mặt các ống nhúng chìm trong tầng sôi. Vì thế có thể giảm mức độ bám tro trong bề mặt truyền nhiệt ở phần đuôi bò. Chi phí duy trì và lắp đặt hệ thống tầng sôi thấp hơn so với các mẫu nồi hơi công nghiệp khác. Tuổi thọ sản phẩm bền bỉ, hoạt động ổn định theo thời gian làm việc. >>> Xem thêm: Quy trình vận hành lò hơi hiệu quả và an toàn Cấu tạo và nguyên lý làm việc của lò hơi tầng sôi Cấu tạo của lò hơi tầng sôi Hệ thống cấp nhiên liệu: được trang bị các hoạt động tự động hóa hoặc bán tự động được bố trí điều khiển linh hoạt, định lượng và tự động để cấp nhiên liệu cho lò hơi. Hệ cấp liệu còn được trang bị thêm cân khối lượng để xác định lượng nhiên liệu tiêu hao khi vận hành lò hơi. Hệ hồi liệu: lò hơi được trang bị hệ thống hồi liệu sử dụng để đốt cháy hoàn toàn các dạng nhiên liệu. Buồng đốt và thân lò: thiết kế để đốt triệt để nguồn nhiên liệu, hấp thu nhiệt tốt nhất cho quá trình đốt cháy hình thành lên. Bao gồm các thiết bị chính như buồng đốt, béc đốt, chùm ống bức xạ hấp thụ nhiệt, chùm ống sinh hơi khi làm việc. Bộ thu hồi nhiệt nước, bộ thu hồi nhiệt gió: có khả năng dùng để tận dụng nhiệt từ khói thải và làm tăng hiệu suất của lò hơi trong quá trình vận hành hệ thống. Hệ thống lọc bụi: có thể sử dụng hệ thống lọc bụi, lọc bụi tĩnh điện hay lưới lọc để xử lý bụi cho lò hơi. Các thiết bị lọc bụi này đảm bảo cho khói thải của lò hơi thỏa mãn được toàn bộ các thông số an toàn cho môi trường. Bộ xử lý nước cấp: nước trước khi được đưa tới buồng chứa sẽ được xử lý khử độ cứng nhằm hạn chế cáu cặn bám vào thành ống, giúp tuổi thọ lò cao hơn, làm tăng hiệu suất lò hơi tối ưu hơn. Quạt hút và ống khói lò hơi: khói thải sau khi qua hệ thống lọc bụi lò hơi sẽ được quạt, hút đẩy ra khỏi ống khói và đưa ra môi trường. Ngoài ra còn có một số phụ kiện như bơm, van, quạt điều khiển điện. Nguyên lý vận hành của lò hơi tầng sôi Nhiên liệu sau khi sơ chế được đưa vào buồng lửa, gió cấp 1 được thổi từ phía dưới của buồng đốt giữ vai trò tạo lớp sôi. Tiếp đến là gió cấp 2 được đưa vào buồng lửa ở dưới một độ cao cụ thể nào đó. Các hạt nhiên liệu bắt đầu chuyển động lên xuống trong buồng lửa và cháy cùng hệ thống gió luân chuyển giúp nhiên liệu cháy hết và hạn chế được nhiên liệu bị tiêu tốn. Sau khi đã cháy gần […]