Lưu trữ của tác giả: Đỗ Trung Hiếu

Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống HVAC

Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống HVAC

Hệ thống HVAC là hệ thống không thể thiếu trong các công trình xây dựng hiện đại. Tuy nhiên, việc thiết kế lắp đặt HVAC đòi hỏi phải tuân thủ đúng quy định. Vậy hệ thống HVAC được thiết kế theo tiêu chuẩn nào? Hãy cùng tham khảo ngay tiêu chuẩn thiết kế hệ thống HVAC trong bài viết dưới đây. Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống HVAC thông dụng nhất hiện nay Hệ thống điều hòa không khí HVAC dùng để kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và chất lượng không khí. Mục đích chính là cung cấp chất lượng không khí, tạo ra không gian với nhiệt độ và độ ẩm đạt tới mức cao nhất. Hệ thống HVAC được thiết kế dựa trên nguyên tắc triều nhiệt, nhiệt động lưu học và cơ học chất lỏng. Dưới đây là những tiêu chuẩn thiết kế hệ thống HVAC thông dụng nhất, hi vọng tài liệu này sẽ giúp bạn thiết kế hệ thống HVAC chuẩn nhất. Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điều hòa và thông gió TCVN 5687-2010 Tiêu chuẩn thiết kế hệ thống điều hòa và thông gió TCVN 5687-2010 là một tiêu chuẩn phổ biến và thường áp dụng cho tất cả các công trình có hệ thống điều hòa không khí HVAC. Tiêu chuẩn thiết kế này do Trường Đại học Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, được công bố bở Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này được áp dụng khi thiết kế, lắp đặt các hệ thống thông gió – điều hòa không khí (TG-ĐHKK) cho các công trình như nhà ở, công trình công cộng và công trình công nghiệp. TCVN 5687-2010 bao gồm các tiêu chuẩn về các thông số tính toán trong nhà và ngoài nhà, cấp khí tươi cho không gian cần điều hòa, cấp khí tươi cho không gian không điều hòa (cơ khí), cấp gió tươi, hút khí thải, thông gió tầng hầm và thông gió nhà vệ sinh. Đây là một bộ tiêu chuẩn thiết kế HVAC rất quan trọng, không thể thiếu đối với bất kỳ kỹ sư nào khi thiết kế hệ thống điều hòa không khí HVAC.. Vì vậy, để trở thành một kỹ sư HVAC có đầy đủ năng lực, trước tiên họ cần phải đọc kỹ và nắm vững các tiêu chuẩn trong TCVN 5687-2010. Cần lưu ý rằng, tiêu chuẩn này đã thay thế cho phiên bản trước đó TCVN 5687 từ năm 1992. Tiêu chuẩn chế tạo ống gió SMACNA Trong bất cứ lĩnh vực nào đều có những tiêu chuẩn riêng biệt để đánh giá sản phẩm có tốt hay không. Trong lĩnh vực chế tạo ống gió, tiêu chuẩn ống gió SMACNA sẽ giúp kỹ sư và người dùng tìm ra sản phẩm có chất lượng tốt nhất. SMACNA là tiêu chuẩn thiết kế, chế tạo ống gió với các tiêu chí đánh giá sản phẩm tốt hay không, chất lượng có đúng với nhu cầu sử dụng. Tiêu chuẩn này cũng là tiêu chuẩn thiết kế HVAC trong giai đoạn thi công, đưa ra các quy định về kết nối ống gió, kích thước các phụ kiện ống gió…Nếu muốn sở hữu sản phẩm tốt nhất với giá cả hợp lý thì không thể bỏ qua tiêu chuẩn này. Tiêu chuẩn cấp gió tươi ASHRAE 62.1-2010 ASHRAE là viết tắt của cụm từ American Society of Heating, Refrigerating and Air-Conditioning Engineers – Hiệp hội Kỹ sư Nhiệt lạnh, Điều hòa không khí và Làm lạnh Mỹ. Đây là một tổ chức uy tín toàn cầu, đưa ra các tiêu chuẩn rất chi tiết về hệ thống HVAC. ASHRAE 62.1-2010 là tiêu chuẩn về thông gió hàng đầu tại Mỹ và là bản cập nhật mới nhất về hệ thống thông gió. Tiêu chuẩn này được chia thành hai phần chính là tiêu chuẩn cung cấp không khí tươi và tiêu chuẩn về quá trình thoát khí. Bạn có thể tìm thấy các bội số trao đổi không khí, tiêu chuẩn cung cấp không khí tươi cho một người và cho một không gian cụ thể trong tiêu chuẩn này. Ngoài ra, đây cũng là một trong những tiêu chuẩn thiết kế HVAC được sử dụng rộng rãi và được xem là tài liệu tham khảo quan trọng. Tiêu chuẩn tăng áp hút khói BS EN 12101-6-2005 Smoke and heat control systems Tiêu chuẩn BS EN 12101-6-2005 Smoke and heat control systems là một tiêu chuẩn của Anh về thiết kế hệ thống tăng áp hút khói và nhiệt. Tiêu chuẩn này cung cấp thông tin về mục đích của việc tăng áp kiểm soát khói và nhiệt trong tòa nhà khi có lửa. Tiêu chuẩn này cũng phân loại các hệ thống tăng áp cầu thang, đưa ra các lưu ý trong việc thiết kế hệ thống tăng áp cầu thang, cung cấp các công thức toán học để tính toán lưu lượng khói cần hút, tính toán van xả áp, lực mở cửa cầu thang. Với sự hỗ trợ của tiêu chuẩn này, chúng ta có thể áp dụng các công thức liên quan đến việc kiểm soát khói và nhiệt trong tòa nhà một cách hiệu quả. Tiêu chuẩn QCVN 06:2020/BXD về An toàn phòng cháy cho nhà và công trình Tiêu chuẩn QCVN 06:2020/BXD do Viện Khoa học Công nghệ xây dựng biên soạn, trình duyệt bởi Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Thông tư 01/2020/TT-BXD ngày 06 tháng 4 năm 2020. Tiêu chuẩn QCVN 06:2020/BXD thay thế cho tiêu chuẩn QCVN 06:2010/BXD ban hành kèm Thông tư số 07/2010/TT-BXD, ngày 28 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Tiêu chuẩn QCVN 06:2020/BXD quy định các yêu cầu chung về an toàn PCCC đối với […]

Khi nào cần thiết kế thi công hệ thống điều hòa không khí HVAC cho công trình?

Hệ thống HVAC trong nhà xưởng

Thiết kế, thi công hệ thống HVAC (Heating, Ventilating, and Air Conditioning) có vai trò quan trọng để tối ưu công năng, chi phí cho công trình. Vậy khi nào cần thiết kế thi công hệ thống điều hòa không khí HVAC cho công trình? Hãy cùng THP Valve tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Khi nào cần thiết kế thi công hệ thống điều hòa không khí HVAC? Vấn đề thiết kế thi công hệ thống điều hòa không khí HVAC là cần thiết thực hiện cho không chỉ các công trình xây dựng cỡ lớn, mà còn cần cho cả các công trình xây dựng cỡ nhỏ như nhà ở, cửa hàng, quán ăn,… Điều khác biệt duy nhất ở chỗ các hạng mục có thể thiết kế tối giản, tận dụng gió, ánh sáng tự nhiên để giảm thiểu chi phí. Vai trò của hệ thống HVAC nhằm nâng cao môi trường sống, làm việc của con người. Vì vậy, bất kỳ công trình phục vụ nhu cầu sinh sống, làm việc nào đều cần có trang bị hệ thống này. Và việc thiết kế, thi công hệ thống HVAC sao cho hiệu quả, tiết kiệm chi phí luôn cần thiết. Trong thực tiễn, việc thiết kế căn hộ, nhà ở mặt đất,… các kiến trúc sư đều đã lưu ý đến việc làm sao lấy sáng, thống gió tự nhiên, thiết kế điều hòa không khí cho phù hợp. Đây có thể coi là một hệ thống HVAC cỡ nhỏ cho công trình cỡ nhỏ. Đối với các công trình cỡ lớn, các kỹ sư cần phải xây dựng chuỗi các hạng mục một cách chi tiết, cân nhắc nhiều yếu tố, sử dụng nhiều thiết bị hỗ trợ hơn. Như vậy, bất kỳ công trình xây dựng phục vụ cho cuộc sống, sinh hoạt của chúng ta đều cần nghiên cứu, thiết kế và thi công hệ thống HVAC để đảm bảo chất lượng sinh hoạt tốt nhất. >>> Xem thêm: Quy trình thiết kế hệ thống điều hòa không khí HVAC Những công trình cần lắp đặt hệ thống điều hòa không khí HVAC Hệ thống HVAC (Heating, Ventilation, and Air Conditioning) không chỉ giúp điều chỉnh nhiệt độ mà còn giữ cho không gian luôn sạch, tươi mát. Theo vankhinen được biết, đối với một số công trình việc lắp đặt hệ thống HVAC trở thành một yếu tố không thể thiếu để đảm bảo sự thoải mái, an toàn và hiệu quả cho người sử dụng. Dưới đây là một số công trình lắp đặt hệ thống điều hòa không khí HVAC: ✅ Tòa nhà văn phòng: Hệ thống góp phần tạo ra một không gian làm việc dễ chịu cho nhân viên, bằng cách điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm tốt nhất, cũng như đảm bảo chất lượng không khí sạch. ✅ Khách sạn và khách sạn: Hệ thống điều hòa không khí tạo điều kiện thoải mái cho khách hàng trong quá trình lưu trú bằng cách điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm phù hợp, cung cấp không khí tươi mát và hạn chế tiếng ồn. ✅ Trung tâm thương mại, siêu thị: Hệ thống tạo ra một không gian mua sắm dễ chịu, điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm thích hợp, cung cấp không khí tươi mát và loại bỏ mùi hôi. ✅ Nhà máy, xưởng sản xuất: Hệ thống giúp cung cấp môi trường làm việc thoải mái cho nhân viên và thiết bị, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và luồng không khí, giảm thiểu việc phát tán các chất độc hại, bảo vệ sức khỏe cho đội ngũ công nhân viên. ✅ Bệnh viện và các cơ sở y tế: Hệ thống tạo môi trường dễ chịu cho bệnh nhân và nhân viên, điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, luồng không khí, hạn chế sự lây lan của vi khuẩn và tăng cường vệ sinh môi trường. ✅ Các cơ sở giáo dục: Hệ thống HVAC tạo ra một môi trường dạy và học dễ chịu, điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm, luồng không khí, hạn chế sự lây lan của vi khuẩn và virus, tăng cường vệ sinh môi trường, giúp cải thiện hiệu suất giảng dạy và học. ✅ Nhà ga, sân bay: Khu vực này thường đón tiếp một lượng lớn hành khách mỗi ngày. Việc lắp đặt hệ thống HVAC giúp tạo ra một môi trường thoải mái và sạch sẽ cho mọi người. ✅ Rạp chiếu phim và nhà hát: Để người xem có trải nghiệm tốt nhất, không gian xem phim cần phải có nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Do đó, việc lắp đặt hệ thống HVAC là rất cần thiết. ✅ Chung cư: Hệ thống giúp tạo ra một không gian sống dễ chịu cho cư dân, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, luồng không khí, hạn chế tiếng ồn và các ảnh hưởng tiêu cực từ môi trường xung quanh. ✅ Công trình công nghiệp: Hệ thống đóng vai trò then chốt trong việc duy trì an toàn và hiệu suất sản xuất tại các nhà máy và công trình công nghiệp khác, kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm và luồng không khí, giảm thiểu việc phát tán các chất độc hại. Một số kinh nghiệm khi thiết kế thi công hệ thống HVAC cho công trình Khi thiết kế thi công hệ thống điều hòa không khí HVAC cho công trình cần lưu ý những vấn đề sau: ✖️ Lựa chọn hệ thống HVAC sao cho phù hợp với mục tiêu và chức năng cần thiết. ✖️ Điều chỉnh áp suất không khí. ✖️ Điều tiết độ ẩm cùng nhiệt độ. ✖️ Lựa chọn các dòng van hơi nóng và thiết bị lắp đặt khác cho hệ thống phù hợp ✖️ Xác định khu vực và mức độ sạch cần thiết. ✖️ Bảo đảm an toàn và sự thoải mái […]

Cảnh Báo Lừa Đảo

Trong thời đại số hóa, các hình thức lừa đảo trên mạng ngày càng tinh vi hơn. Một số tội phạm đã sử dụng chiêu thức giả mạo các thương hiệu nổi tiếng để dụ dỗ khách hàng và chiếm đoạt tài sản của họ. Gần đây, thương hiệu Tuấn Hưng Phát đã trở thành mục tiêu của những kẻ lừa đảo. Chúng lợi dụng uy tín của thương hiệu để bán sản phẩm và lừa đảo khách hàng. Cảnh báo lừa đảo Chúng tôi, Công Ty TNHH Thương Mại Tuấn Hưng Phát cảnh báo đến toàn bộ khách hàng, đối tác về hành vi lừa đảo của một số đối tượng. Chúng sử dụng thương hiệu của chúng tôi để bán hàng, thực hiện giao dịch nhằm chiếm đoạt tài sản. Xin hãy thận trọng khi tiếp xúc với bất kỳ ai tuyên bố là thương hiệu Tuấn Hưng Phát mà không có thông tin chính thống.  Hình thức lừa đảo Các đối tượng lợi dụng tên tuổi của thương hiệu Tuấn Hưng Phát để thực hiện chiêu trò lừa đảo nhằm chiếm đoạt tài sản. Chúng xây dựng các trang web giả mạo, quảng cáo thông tin sai lệch về sản phẩm và bán với giá thành thấp hơn thị trường, chiết khấu cao nhằm thu hút người mua. Sau đó, chúng yêu cầu khách hàng chuyển tiền trước khi giao hàng. Khi đã nhận tiền, các đối tượng này biến mất, chặn toàn bộ thông tin liên lạc mà không giao hàng như đã hứa. Điều này không chỉ gây thiệt hại về mặt tài chính cho khách hàng mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín của thương hiệu Tuấn Hưng Phát. Do đó trước khi thực hiện chuyển tiền, quý khách hãy chắc chắn rằng đã kiểm tra đúng thông tin giao dịch chính thức của Tuấn Hưng Phát. Nếu có nghi ngờ, hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số điện thoại hoặc email chính thức để xác minh thông tin. Đề nghị không chuyển tiền hoặc cung cấp thông tin cá nhân nếu không chắc chắn. Thông tin liên hệ chính thống của Tuấn Hưng Phát Để tránh bị các đối tượng lợi dụng lừa đảo, trước khi chuyển tiền, quý khách hàng vui lòng kiểm tra lại toàn bộ thông tin giao dịch. Hiện nay, Tuấn Hưng Phát hiện chỉ thực hiện giao dịch duy nhất thông qua các địa chỉ sau: + Văn phòng đăng ký kinh doanh: Số 184 Hoàng Văn Thái, P.Khương Mai, Q.Thanh Xuân, Hà Nội + Mã số thuế: 0103463024 + VP Đại Diện: Số 11, Liền Kề 37, Khu Đô Thị Mới Phú Lương, Hà Đông, Hà Nội + Số tài khoản: Quý khách hàng có thể thanh toán bằng hình thức chuyển quản qua thông tin sau:       TÀI KHOẢN THANH TOÁN CÔNG TY Chủ TK: CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TUẤN HƯNG PHÁT STK1: Ngân hàng BIDV – CN Hà Đông (Hà Tây): 45010005152641 STK2: Ngân hàng MSB – CN Thanh Xuân: 03201013516877 TÀI KHOẢN THANH TOÁN CÁ NHÂN Chủ TK: TRẦN THÙY LINH STK: Ngân hàng Techcombank – CN Xa La: 8008 9999 68 Đơn vị chỉ tiếp nhận thanh toán các giao dịch thông qua các tài khoản trên. Xin Quý Vị Khách Hàng, Quý Đối Tác Lưu ý

Du lịch khám phá Hạ Long cùng Vankhinen THP ( Tuấn Hưng Phát )

ảnh team building của nhân viên Vankhinen THP

Tuổi trẻ và thanh xuân sẽ thiếu sót một điều gì đó khi chúng ta chưa sống, cống hiến hết mình trong công việc và vui chơi. Chính vì thế khi đến với Tuấn Hưng Phát một ngôi nhà chung có hội tụ đầy đủ các yếu tố về cuộc sống, công việc và tình bạn chắc chắn sẽ giúp bạn có một thanh xuân tươi đẹp nhất. Ngoài việc cùng nhau có những khoảnh khắc làm việc miệt mài, những giờ nghỉ đầy ắp tiếng cười thì hành trình đến Hạ Long – Quảng Ninh cùng VankhinenTHP (Tuấn Hưng Phát) còn chứa đựng bao kỷ niệm, in đậm vào quãng thời gian tuổi trẻ tuyệt vời nhất. Cùng khám phá xem Tuấn Hưng Phát đã làm gì tại Hạ Long ngay dưới đây nhé. Lịch trình khám phá Hạ Long 3 ngày 2 đêm cùng Tuấn Hưng Phát Ngày 1: Du Thuyền Ngắm Biển Chúng tôi xuất phát tại công ty vào lúc 4:30 sáng và mất khoảng 2 tiếng di chuyển trên cao tốc Hà Nội – Quảng Ninh chúng tôi đến với Hạ Long với cái nắng gắt của mùa hạ.  8h30 di chuyển lên tàu Ambassador Cruse hành trình tham quan Vịnh Hạ Long 8 tiếng trên tàu. Tại đây chúng tôi được phục vụ nước và ăn trưa buffet với hải sản tươi ngon. Đặc biệt chúng tôi còn có thời gian khám phá hang Sửng Sốt – Hang nhũ đá đẹp nhất, cùng bãi tắm titop – viên ngọc sáng trên Vịnh Hạ Long. Ngoài ra mọi người còn được chèo thuyền kayak trên biển để tham quan và trải nghiệm hang luồn. 17:00: Toàn đoàn Tuấn Hưng Phát di chuyển về bến cảng và trở về khách sạn. Lần này chúng tôi nghỉ dưỡng tại Khách sạn Dream Hotel 4* gần bãi tắm và SunWorld để mọi người tiện đi lại, vui chơi. Mọi người nhận phòng, sửa soạn đồ đạc, nghỉ ngơi và ăn tối tại khách sạn. Ngày 2: Vui Chơi & Quẩy Tiệc 5h30: Mọi người thức dậy ăn sáng tại khách sạn và di chuyển ra bãi biển Hạ Long để thực hiện các trò chơi team building cùng anh em trong công ty. Dưới đây là một số trò chơi mọi người đã tham gia trong buổi sáng tại bãi biển. Trò chơi khởi động để tạo tinh thần cũng như sự chuẩn bị sẵn sàng cho mọi trò chơi. Trò chơi vận chuyển ống hút với lần lượt 2 thành viên trong đội cõng nhau. Trò chơi kéo co của các đội thể hiện tinh thần đoàn kết giữa các thành viên. Trò chơi khéo léo vận chuyển nước vào thùng bằng cốc nhựa Mỗi trò chơi đều thể hiện tình cảm đoàn kết, gắn bó của toàn bộ cá nhân trong một tập thể Tuấn Hưng Phát. Tuy tập thể 50 người chia thành 4 đội, nhưng mỗi đội luôn có sự đoàn kết cùng nhau hoàn thành từng trò chơi và giành chiến thắng để cùng đạt phần thưởng lớn của công ty trao tặng. 10h00: Sau khi kết thúc trò chơi, mọi người cùng nhau ra biển tắm nhằm giúp cơ thể sảng khoái, thoải mái nhất. 11h00: Mọi người về khách sạn nghỉ ngơi, thay đồ và chuẩn bị ăn trưa tại khách sạn. Buổi chiều mọi người vui chơi tự do khám phá Hạ Long. 18:00: Mọi người tập trung lại khách sạn và thưởng thức bữa tối cũng bữa tiệc Gala Dinner với nhiều phần thưởng được trao cùng bữa tiệc âm nhạc hát cho nhau nghe từ chính những thành viên trong công ty. Đây là buổi tối tổng kết chuyến đi với nhiều kỷ niệm đẹp của các thành viên trong công ty đã đồng hành cùng Tuấn Hưng Phát trong những năm tháng đã qua. Bên cạnh những lời cảm ơn còn là khoảng thời gian giúp mọi người trò chuyện, xích lại gần nhau giúp Tuấn Hưng Phát ngày càng đoàn kết, gắn bó để trở thành một tập thể vững mạnh nhất.  Ngày 3: Ngắm Lại Hạ Long Là ngày cuối cùng trên chuyến đi khám phá Hạ Long 3 ngày 2 đêm, mọi người thức dậy ăn sáng, chuẩn bị đồ đạc và mua sắm những món quà về cho gia đình.  11:00 Toàn đoàn lên xe trở về Hà Nội, trên đường về chúng tôi có ghé Khách sạn Công Đoàn để thưởng thức đặc sản bún cù kì.  Nhìn chung Hạ Long là một địa điểm tuyệt vời mà Tuấn Hưng Phát đã lựa chọn cho mọi người trong chuyến nghỉ dưỡng hè 2023 năm nay. Với mình đây thật sự là chuyến đi của tình đoàn kết, sự gắn bó, yêu thương của từng thành viên Tuấn Hưng Phát dành cho nhau.  Hẹn gặp lại tại kỳ nghỉ hè tiếp theo của Tuấn Hưng Phát vào tháng 6/2024 nhé!!!!!

Công nghệ xử lý khí thải phòng thí nghiệm

công nghệ xử lý khí thải phòng thí nghiệm

Phòng thí nghiệm là nơi phát sinh nhiều loại khí thải độc hại như hơi hóa chất, dung môi bay hơi, khí axit và hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs). Nếu không được xử lý đúng cách, những khí thải này có thể gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người và vi phạm các quy định an toàn. Vì vậy, công nghệ xử lý khí thải phòng thí nghiệm đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát ô nhiễm, đảm bảo môi trường làm việc an toàn và bền vững. Vậy những công nghệ nào đang được áp dụng? Hãy cùng tìm hiểu ngay! Công nghệ xử lý khí thải phòng thí nghiệm là gì? Bên cạnh nước thải thì phòng thí nghiệm còn đưa ra môi trường một lượng khí thải nhất định. Tùy vào hoạt động nghiên cứu, thử nghiệm mà số lượng mẫu đo nồng độ khí thải được tiến hành thường xuyên nhằm giám sát ô nhiễm môi trường không khí. Khí thải hình thành từ các phá mẫu, khu vực làm mẫu, máy phân tích hóa lý. Vì thế nếu không xử lý khí thải phòng thí nghiệm thì sẽ gây ô nhiễm môi trường lâu dài. Cùng tham khảo một số thông tin về công nghệ xử lý khí thải phòng thí nghiệm dưới đây nhé. Thành phần các chất ô nhiễm Khí thải phòng thí nghiệm thường bao gồm một số thành phần chính sau đây: Chất hữu cơ: đây là các hợp chất hữu cơ như benzen, toluen, xylene, phenol và các hợp chất khác, thường được sử dụng trong các phản ứng hóa học và các quá trình sản xuất. Chúng có thể gây hại cho sức khỏe nếu được hít thở vào số lượng lớn. Vô cơ: các thành phần vô cơ có thể bao gồm khí nitơ, khí hydro, khí oxy, khí hiđro clorua, khí ammonia và các chất khác. Chúng thường được sử dụng trong các phản ứng hóa học và các quá trình sản xuất và có thể gây hại cho sức khỏe nếu hít thở phải. Ngoài ra, khí thải còn có thể chứa các hợp chất độc hại khác như khí CO2, khí CO. Các hợp chất gây ung thư và các hợp chất khác tùy thuộc vào quá trình sản xuất và phòng thí nghiệm cụ thể. Việc quản lý khí thải phòng thí nghiệm là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của con người và môi trường. >>> Tham khảo thêm: Công nghệ xử lý khí thải nhà máy nhiệt Ảnh hưởng của khí thải phòng thí nghiệm Khí thải phòng thí nghiệm có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và môi trường xung quanh, đặc biệt là nếu không được quản lý và xử lý đúng cách. Các khí thải này có thể chứa các hợp chất độc hại như: CO2, CO, NOx, SO2, các hợp chất hữu cơ, các kim loại nặng và các chất độc hại khác. Ở mức độ thấp, các khí thải này có thể gây ra các triệu chứng như: đau đầu, buồn nôn, mệt mỏi, khó thở, chóng mặt và dễ bị ngất. Tuy nhiên, ở mức độ cao hơn, chúng có thể gây ra những ảnh hưởng nghiêm trọng hơn đến sức khỏe con người, bao gồm các vấn đề về hô hấp, ung thư và các vấn đề về tim mạch. Ngoài ra, khí thải phòng thí nghiệm cũng có thể ảnh hưởng đến môi trường xung quanh, gây ra hiện tượng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước và ảnh hưởng đến sinh thái của các loài thực vật và động vật trong khu vực xung quanh. Một số phương pháp xử lý khí thải phòng thí nghiệm nổi bật Ngành công nghệ môi trường có khá nhiều phương pháp lựa chọn xử lý khí thải hiệu quả. Trong đó nổi bật gồm 3 phương pháp như: Phương pháp xử lý khí thải phòng thí nghiệm tháp lọc ướt Tháp lọc ướt là một phương pháp xử lý khí thải phòng thí nghiệm gồm một cấu kiện hình trụ tròn hoặc chữ nhật, bên trong có chứa một lớp đệm bằng vật liệu rỗng, chẳng hạn như kim loại màu, sứ hoặc nhựa. Trong quá trình hoạt động, dung dịch xử lý được tưới vào tháp, giúp làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải. Lớp vật liệu rỗng trong tháp lọc ướt được thiết kế để tăng diện tích tiếp xúc giữa khí thải và dung dịch, từ đó làm tăng hiệu quả xử lý. Khí thải được hút vào tháp và đi qua lớp vật liệu rỗng, trong đó các chất ô nhiễm bị hấp thụ bởi dung dịch xử lý. Sau đó, khí thải được thoát ra khỏi tháp thông qua một cổng thoát. Khí thải sẽ thổi qua một lớp chất lỏng ở đáy tháp. Chất lỏng này có tính chất hút ẩm cao, do đó nó sẽ hấp thụ các chất độc hại và tác nhân gây ô nhiễm trong khí thải. Sau khi được xử lý, khí thải sẽ được thổi ra khỏi tháp thông qua một quạt hút và được xả vào môi trường bên ngoài. Quá trình xử lý khí thải trong tháp lọc ướt cũng có thể được tăng cường bằng cách thêm các chất hoạt động bề mặt vào chất lỏng để tăng khả năng hấp thụ các chất độc hại và tác nhân gây ô nhiễm. Ngoài ra, việc sử dụng một hệ thống lọc bùn để loại bỏ các tạp chất trong chất lỏng cũng sẽ giúp tăng hiệu quả của quá trình xử lý khí thải. Xử lý khí thải phòng thí nghiệm bằng tháp rửa khí Tháp rửa khí là một phương pháp xử lý khí thải bằng cách sử dụng chất lỏng để loại bỏ các chất độc […]

Công nghệ xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ

công nghệ xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ

Xử lý khí thải triệt để nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường đang là vấn đề đau đầu của nhiều doanh nghiệp và chủ đầu tư. Một trong những phương pháp xử lý khí thải hiệu quả, tối ưu chi phí nhất cho công ty, doanh nghiệp lựa chọn phải kể đến công nghệ xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ. Công nghệ xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ Phương pháp hấp thụ được sử dụng trong xử lý khí thải để loại bỏ các chất ô nhiễm khỏi không khí. Phương pháp này bao gồm đưa khí thải qua một chất hấp phụ, giúp các chất ô nhiễm bị hấp thụ vào bề mặt của chất hấp phụ và loại bỏ khỏi không khí. Một số chất hấp phụ thường được sử dụng trong xử lý khí thải bao gồm than hoạt tính, zeolite, calci oxit, sodium hydroxide và các hợp chất hữu cơ. Khi khí thải đi qua chất hấp phụ, các chất ô nhiễm như khí độc, khói, bụi, các hợp chất hữu cơ, khí SO2, NOx, CO2 sẽ bị hấp thụ bởi các chất hấp phụ. Một số phương thức xử lý khí thải bằng hấp thụ Xử lý khí thải bằng hấp thụ là một trong những phương pháp xử lý khí thải phổ biến được sử dụng trong các nhà máy và công nghiệp để loại bỏ các chất độc hại khỏi khí thải trước khi thải ra môi trường. Hấp thụ vật lý Phương pháp hấp thụ vật lý thường sử dụng các vật liệu hấp phụ như: than hoạt tính, zeolite, hoặc bùn trầm tích để loại bỏ các chất gây ô nhiễm khỏi khí thải. Quá trình này thường xảy ra thông qua sự hấp phụ của các chất độc hại trên bề mặt của vật liệu hấp phụ. Các ưu điểm của phương pháp hấp thụ vật lý bao gồm khả năng loại bỏ các chất độc hại khỏi khí thải một cách hiệu quả, giá thành thấp và dễ thực hiện. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số hạn chế như khả năng bão hòa của vật liệu hấp phụ, cần thay thế thường xuyên vật liệu hấp phụ và khó tái chế và xử lý chất thải được thu nhặt từ quá trình hấp thụ. Xử lý khí thải bằng hấp thụ hóa học Phương pháp hấp thụ hóa học sử dụng các chất hấp phụ có khả năng hấp phụ các chất độc hại thông qua các phản ứng hóa học, ví dụ như sử dụng dung dịch NaOH để hấp thụ khí SO2 để tạo ra muối sulfat. Một số chất hấp thụ thường được sử dụng trong quá trình này bao gồm than hoạt tính, zeolite, hydroxit kim loại, axit sulfuric, axit nitric, axit clohydric, natri hydroxit và kali hydroxit. Tuy nhiên, phương pháp hấp thụ hóa học cũng có một số hạn chế như chi phí cao và sự phát sinh chất thải rắn. Do đó, việc sử dụng phương pháp này cần phải được cân nhắc kỹ lưỡng và kết hợp với các phương pháp xử lý khác để đạt được hiệu quả tối ưu trong việc giảm thiểu khí thải độc hại. >>> Tham khảo thêm: Công nghệ xử lý khí thải lò hơi Cơ chế xử lý khí thải hiệu quả bằng phương pháp hấp thụ Phương pháp hấp thụ được sử dụng để xử lý khí thải bằng cách loại bỏ các chất gây ô nhiễm khỏi khí thải bằng cách hấp phụ chúng vào các chất hấp thụ. Các chất hấp thụ được sử dụng phổ biến trong xử lý khí thải là các chất hóa học (như: các dung dịch kiềm, axit) hoặc các hợp chất hữu cơ (như: than hoạt tính, zeolite) hoặc polymer. Cơ chế xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ bao gồm các bước sau: Khí thải được đưa vào thiết bị hấp thụ để tiếp xúc với chất hấp thụ. Các chất gây ô nhiễm trong khí thải tương tác với chất hấp thụ và được hấp thụ vào bề mặt chất hấp thụ, bị chất hấp thụ hòa tan chất ô nhiễm. Khuếch tán khí hòa tan trên bề mặt ngăn cách vào sâu bên trong lòng chất hấp thụ để xử lý triệt để Các chất hấp thụ có thể được tái sử dụng sau khi chúng đã hấp thụ một lượng đủ lớn các chất ô nhiễm. Tuy nhiên, để loại bỏ các chất gây ô nhiễm từ chất hấp thụ, chúng ta cần phải sử dụng các phương pháp khác như đun nóng hoặc tái chế. Phương pháp hấp thụ được sử dụng phổ biến trong việc xử lý khí thải từ các nhà máy sản xuất, các nhà máy nhiệt điện và các ứng dụng công nghiệp khác. Nó được coi là một phương pháp xử lý khí thải hiệu quả và có thể giúp giảm thiểu tác động của các chất gây ô nhiễm đến môi trường. Một số chất hấp thụ được sử dụng nhiều trong xử lý khí thải Các chất hấp thụ được sử dụng phổ biến trong xử lý khí thải bao gồm: Carbon Activated (than hoạt tính): được sử dụng để loại bỏ các chất hữu cơ và khí độc từ khí thải. Calcium Carbonate (canxi cacbonat): được sử dụng để hấp thụ khí SO2, NOx và các chất gây ô nhiễm khác trong khí thải. Khi Canxi cacbonat phản ứng với khí SO2 và NOx trong khí thải, nó sẽ tạo ra Canxi sulfat và Canxi nitrat. Sodium Hydroxide (NaOH): được sử dụng để loại bỏ khí CO2 trong quá trình xử lý khí thải. Khí CO2 sẽ tác dụng với NaOH để tạo ra Sodium carbonate. Zeolite: được sử dụng để loại bỏ khí NH3 và các chất hữu cơ khác trong khí thải. Iron Oxide (Fe2O3): được sử […]

Công nghệ xử lý khí thải nhà máy cao su

công nghệ xử lý khí thải nhà máy cao su

Quá trình sản xuất cao su thải ra nhiều khí độc như SO₂, H₂S, VOCs gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe. Vì vậy, việc áp dụng công nghệ xử lý khí thải nhà máy cao su là giải pháp cần thiết để giảm thiểu tác động môi trường, tuân thủ các quy định về khí thải và nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Vậy hiện nay có những công nghệ xử lý nào? Hãy cùng tìm hiểu nội dung dưới đây nhé! Công nghệ xử lý khí thải nhà máy cao su là gì? Công nghệ xử lý khí thải nhà máy cao su thường được áp dụng để giảm thiểu các chất ô nhiễm trong khí thải phát ra từ quá trình sản xuất và chế biến cao su. Các chất ô nhiễm thường gặp trong khí thải của nhà máy cao su bao gồm các hợp chất hữu cơ, khí độc hại, khí thiếu ô xy, khí SOx và NOx. Đặc tính của khí thải nhà máy cao su Khí thải nhà máy cao su có thể bao gồm các chất độc hại như hydrocarbon, hợp chất hữu cơ và hợp chất hữu cơ halogen. Các khí thải này có thể gây ra những tác động đáng kể đến sức khỏe con người và môi trường. Một số đặc tính của khí thải nhà máy cao su bao gồm: Khí độc: khí thải từ nhà máy cao su thường chứa nhiều chất độc hại như benzen, toluen, styren và các hợp chất organic volatile khác, có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như đau đầu, buồn nôn và khó thở. Khí bốc mùi: khí thải từ nhà máy cao su thường có mùi khá nồng và khó chịu do các hợp chất hữu cơ. Tác động đến môi trường: khí thải từ nhà máy cao su có thể gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường như gây ô nhiễm không khí, gây ra mưa axit và ảnh hưởng đến sự sống của các loài động thực vật. Không thể phân hủy: một số chất hữu cơ trong khí thải nhà máy cao su không thể phân hủy trong tự nhiên và có thể tích tụ trong môi trường và độc hại cho sức khỏe con người và môi trường. Để giảm thiểu tác động tiêu cực của khí thải nhà máy cao su đến sức khỏe con người và môi trường, các nhà máy cần tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường và ứng dụng các biện pháp xử lý khí thải hiệu quả để giảm thiểu lượng khí thải đưa ra môi trường. Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải cao su Quy trình hệ thống xử lý khí thải cao su thường bao gồm các bước sau: Tiền xử lý: khí thải cao su từ nhà máy cao su sẽ được đưa qua các bể chứa để loại bỏ các chất rắn và hạt nhựa. Sau đó, khí được đưa qua các bộ lọc để loại bỏ các chất hữu cơ. Xử lý sinh học: sau khi được tiền xử lý, khí thải cao su sẽ được đưa qua hệ thống xử lý sinh học, trong đó vi khuẩn có thể phân hủy các chất hữu cơ. Hệ thống này thường được thiết kế với các bể phân hủy để đảm bảo sự phân hủy tốt nhất của chất hữu cơ. Xử lý hóa học: sau khi được xử lý sinh học, khí thải cao su sẽ được đưa qua hệ thống xử lý hóa học để loại bỏ các chất hữu cơ. Các chất hóa học như Flo và Clorin được thêm vào khí để loại bỏ các chất còn lại. Thải khí: sau khi được xử lý, khí sẽ được đưa vào các bể chứa trước khi được thải ra môi trường. Trước khi được thải, khí sẽ được kiểm tra để đảm bảo rằng nó đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn về môi trường. Việc xử lý khí thải cao su là quan trọng để đảm bảo rằng khí được xử lý đúng cách trước khi được thải ra môi trường. Quy trình xử lý cụ thể có thể thay đổi tùy thuộc vào các yếu tố như loại cao su và các thành phần của khí thải. Phương pháp xử lý khí thải nhà máy cao su Xử lý khí thải bằng phương pháp cơ bản – Phương pháp hấp thụ: phương pháp hấp thụ là phương pháp loại bỏ các chất độc hại trong khí thải bằng cách sử dụng chất hấp thụ. Các chất hấp thụ thường được sử dụng là nước hoặc các dung dịch như NaOH, OZone. Trong quá trình xử lý, dòng khí cần xử lý sẽ được đưa qua các bồn chứa chất hấp thụ, các chất độc hại trong khí thải sẽ được hấp thụ bởi các chất hấp thụ và được loại bỏ khỏi khí thải. Phương pháp hấp thụ có thể được áp dụng để loại bỏ các chất khí như SO2 và NOx trong khí thải. Phương pháp này có khả năng làm sạch cao và độ bảo vệ môi trường tốt. – Phương pháp hấp phụ: phương pháp hấp phụ là phương pháp loại bỏ các chất độc hại trong khí thải bằng cách sử dụng vật liệu có tính năng hấp phụ và bề mặt xử lý lớn như than hoạt tính, zeolite. Các chất độc hại trong khí thải sẽ được hấp phụ bởi các vật liệu này và được loại bỏ khỏi khí thải. Phương pháp hấp phụ thường được sử dụng để loại bỏ các thành phần khí độc, mùi hôi từ quá trình sản xuất của các nhà máy chế biến cao su. Phương pháp này có khả năng loại bỏ các chất độc hại tốt và dễ dàng trong việc vận hành và bảo trì. […]

Công nghệ xử lý khí thải nhà máy nhiệt

công nghệ xử lý khí thải nhà máy nhiệt

Nhà máy nhiệt điện đóng vai trò quan trọng trong cung cấp điện năng nhưng cũng là nguồn phát thải lớn với các khí độc hại như CO₂, SO₂, NOₓ và bụi mịn. Nếu không được xử lý, những khí thải này có thể gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Vì vậy, việc áp dụng công nghệ xử lý khí thải nhà máy nhiệt là giải pháp thiết yếu giúp giảm tác động tiêu cực, đảm bảo tuân thủ quy định môi trường. Vậy những công nghệ nào đang được sử dụng? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây! Công nghệ xử lý khí thải nhà máy nhiệt là gì? Công nghệ xử lý khí thải nhà máy nhiệt là quá trình xử lý các chất ô nhiễm trong khí thải được sinh ra từ quá trình đốt nhiên liệu trong nhà máy nhiệt để sản xuất năng lượng điện. Các chất ô nhiễm này bao gồm các hợp chất độc hại như: khí axit, oxit nitơ và oxit lưu huỳnh. Trong quá trình xử lý khí thải từ nhà máy nhiệt có thể kết hợp thêm các phương pháp xử lý như xử lý hấp thụ, xử lý cơ học, xử lý hóa học nhằm đảm bảo mang đến hiệu quả xử lý khí thải nhà máy nhiệt bảo vệ môi trường. Đặc trưng cơ bản Nhà máy nhiệt điện là một nguồn lớn khí thải gây ô nhiễm môi trường, và các đặc trưng cơ bản của khí thải tại nhà máy nhiệt điện bao gồm: Khí CO2 (carbon dioxide): đây là một trong những khí thải chính được sinh ra tại nhà máy nhiệt điện, do quá trình đốt nhiên liệu như than đá, dầu mỏ, khí đốt để tạo ra năng lượng điện. Khí CO2 gây ra hiệu ứng nhà kính và là một trong những nguyên nhân chính của biến đổi khí hậu. Khí SO2 (sulfur dioxide): đây là khí thải chính được sinh ra bởi quá trình đốt cháy than đá, và có thể gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe và môi trường. Khí SO2 có thể gây ra axit hóa mưa, ảnh hưởng đến đất và nước. Khí NOx (nitrogen oxides): là một nhóm các khí thải gồm NO (nitric oxide) và NO2 (nitrogen dioxide), được tạo ra bởi quá trình đốt cháy nhiên liệu. Khí NOx có thể gây ra ô nhiễm không khí và hình thành ôzôn ở độ cao thấp. Bụi mịn (particulate matter): là các hạt nhỏ được tạo ra bởi quá trình đốt cháy than đá và các nhiên liệu khác. Bụi mịn có kích thước nhỏ hơn 10 micromet và có thể thâm nhập sâu vào phổi, gây ra nhiều vấn đề về sức khỏe. Hơi nước (water vapor): cũng được sinh ra trong quá trình đốt cháy và có thể gây ra hiệu ứng nhà kính. Tất cả các loại khí thải này đều gây ra tác hại cho sức khỏe và môi trường, và các nhà máy nhiệt điện cần phải sử dụng các biện pháp kiểm soát ô nhiễm để giảm thiểu tác động của khí thải đến môi trường. Những nguy hại thường thấy Nhà máy nhiệt điện đốt than là nguồn phát khí thải lớn, bao gồm các chất độc hại (như: tro bụi, SO2 và NO2) gây ra nhiều tác hại cho môi trường và sức khỏe con người. – Tác hại từ tro bụi: Tro bụi được sinh ra từ quá trình đốt than, có kích thước nhỏ và có thể xâm nhập sâu vào phổi khi hít thở. Nó gây ra các vấn đề về hô hấp như hen suyễn, phổi đen và ung thư phổi. Tro bụi cũng có thể gây ra các vấn đề về thị lực, viêm mắt và các vấn đề về da. – Tác hại của SO2: SO2 là một chất khí độc hại được sinh ra từ quá trình đốt than. Nó có thể gây ra các vấn đề về hô hấp, như khó thở, ho, viêm phế quản và viêm phổi. SO2 cũng có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe khác như đau đầu, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa và các vấn đề về tim mạch. – Tác hại của khí NO2: Khí NO2 khi được hít thở vào cơ thể có thể gây ra các vấn đề sức khỏe như khó thở, viêm phế quản, đau đầu, mệt mỏi và ảnh hưởng đến hệ thống hô hấp. Khí NO2 là một trong những chất gây ô nhiễm không khí. Nó có thể gây ra sương mù đỏ, ảnh hưởng đến khả năng nhìn xa và tăng độc tính cho các chất gây ô nhiễm khác trong không khí. Khí NO2 có thể gây ra tác hại cho cây trồng và động vật bằng cách làm giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và gây ra các vấn đề về sinh sản. – Khí CO: Khí Carbon Monoxide (CO) là một chất khí không màu, không mùi và rất độc. CO là một sản phẩm của sự đốt cháy không hoàn toàn của các nhiên liệu có carbon như than, dầu, gas, gỗ. CO là một chất độc hại và có thể gây tử vong nếu người ta hít phải trong nồng độ cao. Khi hít thở CO, nó sẽ kết hợp với huyết quản của người ta và cản trở khả năng của máu để mang oxy đến các bộ phận khác của cơ thể. Khí CO cũng có thể gây nguy hiểm cho thai nhi. Khi một người phụ nữ mang thai hít thở khí CO, nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi và gây ra các vấn đề về phát triển, bao gồm tử vong thai nhi. >>> Tham khảo thêm: Công nghệ xử lý khí thải lò hơi Phương pháp xử lý khí thải nhà máy […]

Công nghệ xử lý khí thải lò hơi

công nghệ xử lý khí thải lò hơi

Lò hơi là thiết bị quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp như sản xuất, chế biến thực phẩm, dệt may và nhiệt điện. Tuy nhiên, quá trình đốt nhiên liệu trong lò hơi tạo ra lượng lớn khí thải chứa bụi, CO, SO₂, NOₓ… gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Vì vậy, việc áp dụng công nghệ xử lý khí thải lò hơi hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định môi trường mà còn góp phần bảo vệ bầu không khí trong lành. Vậy có những công nghệ xử lý nào và đâu là giải pháp tối ưu? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây! Công nghệ xử lý khí thải lò hơi là gì? Công nghệ xử lý khí thải lò hơi nhằm kiểm soát tình trạng ô nhiễm môi trường tăng cao. Chính phủ đã đưa ra một số biện pháp xử phạt nghiêm minh với các hành vi vi phạm luật bảo vệ môi trường. Đặc biệt trong đó phải kể đến các nhà máy sản xuất có sử dụng lò hơi. Bởi lượng khí thải lò hơi là nguồn ô nhiễm không khí nghiêm trọng với chất lượng khí thải xả ra môi trường luôn không đạt tiêu chuẩn. Vì thế nên áp dụng ngay công nghệ xử lý khí thải để bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Khái niệm về lò hơi công nghiệp Lò hơi công nghiệp là một loại lò hơi sử dụng trong công nghiệp chủ yếu để sản xuất hơi nước. Thường được sử dụng trong các ngành như: luyện kim, chế biến thực phẩm, giấy và bột giấy, dệt may, hóa chất và dầu khí. Các lò có nhiều kích thước và kiểu dáng khác nhau để đáp ứng các nhu cầu sản xuất khác nhau. Phổ biến bao gồm: lò hơi nước đốt than, lò hơi nước đốt dầu, lò hơi nước đốt khí, lò hơi hơi nước đốt than, lò hơi hơi nước đốt dầu và lò hơi hơi nước đốt khí. Đặc điểm nổi bật của từng loại khí thải lò hơi Khói thải lò hơi đốt củi Lượng khói thải từ lò hơi đốt củi thường rất nhiều và có màu đen nhờ chứa các hạt bụi, tro, các khí độc hại, hơi nước và các chất hữu cơ. Nhiệt độ của khói thải từ lò hơi đốt củi thường rất cao, thường từ 120 đến 180 độ C, tùy thuộc vào loại lò hơi và cách điều chỉnh nhiệt độ. Hàm lượng khí ô nhiễm từ lò hơi đốt củi thường chứa một số khí độc hại như: CO2, CO, NOx, SO2, CH4, dioxin và furan. Trong đó, CO và NOx là hai khí độc hại chính gây ra ô nhiễm không khí và làm hại cho sức khỏe con người. Tốc độ thổi của khói thải thường rất nhanh, thường từ 10 đến 30 m/s. Điều này gây ra hiện tượng gió xoáy và sự phân tán khói thải trên diện tích lớn. Khói thải từ lò hơi đốt củi thường chứa hàm lượng hơi nước rất cao, điều này gây ra hiện tượng bốc hơi nước trong không khí và làm ảnh hưởng đến chất lượng không khí và khả năng nhìn xa Khói thải lò hơi đốt than đá Khói thải của lò hơi đốt than đá có màu đen do chứa các hạt bụi carbon bám trên các bề mặt lò hơi và đường ống dẫn khí thải. Thành phần chất độc hại từ khói thải của lò hơi đốt than đá chứa oxit nitơ, sulfur dioxide và các hợp chất hữu cơ độc hại. Đặc biệt khói thải của lò hơi đốt than đá có nhiệt độ cao, từ 150-200 độ C, có thể gây cháy nổ nếu không được kiểm soát cẩn thận. Ngoài ra khói thải của lò hơi đốt than đá có mùi khó chịu do chứa các hợp chất hữu cơ và phản ứng với các chất khác trong môi trường. Đặc biệt là khí thải chứa oxit nitơ và sulfur dioxide có thể gây ra mưa axit và ô nhiễm không khí. Khói thải lò hơi đốt dầu F.O Khói thải từ lò hơi đốt dầu F.O thường có màu đen hoặc xám đen đặc trưng. Điều này do hầu hết các hợp chất cacbon trong dầu F.O không được đốt cháy hoàn toàn và tạo ra các hạt rắn carbon bị lưu giữ trong khói thải. Các hạt rắn này phản xạ ánh sáng màu trắng trở lại, khiến khói thải trông đen đặc hơn. Khói thải từ lò hơi đốt dầu F.O có khối lượng lớn hơn so với khói thải từ các loại nhiên liệu khác như khí đốt hay dầu diesel. Điều này là do dầu F.O có khối lượng riêng cao hơn và cần phải được đốt ở nhiệt độ cao hơn để phân hủy. Khói thải từ lò hơi đốt dầu F.O có nồng độ hạt rắn cao hơn so với các loại nhiên liệu khác. Các hạt rắn này gồm các hợp chất carbon, sulfur và nitơ được phát ra khi đốt dầu F.O. Những hạt rắn này không chỉ làm tăng độ đục của không khí mà còn có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe. Khói thải từ lò hơi đốt dầu F.O có mùi khó chịu đặc trưng. Mùi này được tạo ra do sự phân hủy các hợp chất hữu cơ trong dầu F.O, trong đó có các chất béo và acid béo. Khói thải từ lò hơi đốt dầu F.O chứa các hợp chất độc hại như: oxit nitơ (NOx) và oxit lưu huỳnh (SOx). Những chất này có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe và góp phần vào hiện tượng ô nhiễm môi trường. Do đó, các quy trình xử lý khí thải như khử oxit nitơ và lưu […]

Hệ thống xử lý nước thải sản xuất

hệ thống xử lý nước thải sản xuất

Xử lý nước thải sản xuất là quá trình loại bỏ hoặc giảm độc tố của nước thải được sinh ra từ các hoạt động công nghiệp. Nhằm bảo vệ môi trường, duy trì chất lượng nguồn nước và đóng góp vào sự bền vững của hoạt động sản xuất. Trong bài viết dưới đây, Vankhinen-THP xin chia sẻ một số thông tin về hệ thống xử lý nước thải sản xuất. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất là gì? Nguồn gốc nước thải sản xuất Nước thải sản xuất là nước được sinh ra từ quá trình sản xuất. Lượng nước này không đồng nhất và khác nhau về mức độ phát thải, phụ thuộc vào loại hình sản xuất, công nghệ xử lý nước, trang thiết bị hiện đại, thời gian hoạt động của hệ thống máy móc, cũng như trình độ của người quản lý và ý thức của công nhân. Nước thải sản xuất có thể chia thành 2 loại chính: Nước thải bẩn: là lượng nước sinh ra từ các hoạt động (như: rửa, vệ sinh máy móc, thiết bị và sinh hoạt) của nhân viên trong nhà máy. Nước thải không bẩn: là lượng nước sinh ra trong quá trình làm nguội, ngưng tụ hơi nước và giảm nhiệt trong các trạm làm lạnh. Hệ thống xử lý nước thải sản xuất có vai trò đặc biệt quan trọng, phải tuân theo quy chuẩn xử lý nước thải công nghiệp QCVN-40. Bao gồm các quy định về đối tượng áp dụng, đối tượng thực hiện, phương pháp xác định và các quy định kỹ thuật để đạt được hiệu quả cao nhất. Những hệ thống xử lý nước thải sản xuất tốt nhất hiện nay Hệ thống điều lưu Hệ thống điều lưu là quá trình điều chỉnh hoặc giảm bớt các thuộc tính của nước thải sản xuất, nhằm đạt được điều kiện tối ưu cho quá trình xử lý nước thải sản xuất tiếp theo. Quy trình hoạt động của hệ thống này bao gồm việc thu thập và lưu trữ nước thải vào một bể lớn, sau đó phân phối đến các bể nhỏ hơn để tự động xử lý. Công nghệ trung hoà Công nghệ trung hoà được sử dụng để điều chỉnh pH của nguồn nước thải sản xuất có nồng độ pH cao hoặc không thể xử lý bằng phương pháp sinh học. Keo tụ tạo bông Keo tụ tạo bông là kết quả của quá trình kết tụ của các chất rắn ở dạng lơ lửng trong nước thải sản xuất nhằm tạo ra các hạt có kích thước lớn hơn. Điều này đồng nghĩa với việc nguồn nước thải sản xuất sẽ chứa các hạt keo và mang điện tích. Các hạt keo này sẽ phá vỡ trạng thái ổn định trong nước thải, gia tăng sự kết hợp để tạo ra những bông có kích thước vừa đủ và bị loại bỏ trong quá trình lắng hoặc lọc. Quy trình hệ thống xử lý nước thải sản xuất diễn ra như thế nào? Quy trình xử lý nước thải sản xuất bao gồm những bước sau: – Bể tách dầu mỡ: nước thải sản xuất từ nhà xưởng, công ty sẽ được đưa tới khu vực xử lý chất thải tập trung qua hệ thống thoát nước. Sau đó, nước thải được đưa qua bể tách dầu để loại bỏ lượng dầu thực vật, mỡ động vật phát sinh từ khu vực bếp hoặc dầu mỡ máy móc bằng biện pháp trọng lực. Đây là bước đầu tiên và có vai trò quan trọng trong quá trình xử lý nước thải sản xuất. Bởi sau khi tách dầu mỡ, nước thải sẽ không gây tắc đường ống, đồng thời giúp đơn giản hóa quá trình xử lý. – Bể thu gom: sau khi tách bỏ lượng dầu mỡ, nước thải sẽ được dẫn sang bể thu gom. Tại đây, 2 bơm chìm sẽ hoạt động luân phiên để bơm nước thải lên bể điều hòa. – Bể điều hoà: bể này có chức năng điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất gây ô nhiễm có trong nước thải sản xuất. Ngoài ra, trong bể còn được trang bị hệ thống đảo trộn, thổi khí hoạt động thường xuyên nhằm ngăn ngừa hiện tượng lắng bùn hoặc lên men kỵ khí. – Bể keo tụ tạo bông: một lượng nước thải từ quá trình sản xuất được đẩy lên bể keo tụ để tạo bông từ bể điều hoà. Trong bể keo tụ tạo bông sử dụng hai loại hóa chất là PAC và NaOH được thêm vào ngăn khuấy trộn nhanh. Quá trình keo tụ là quá trình bổ sung thêm các ion mang điện tích trái dấu (điện tích dương) vào nước thải nhằm trung hòa điện tích của các hạt keo có trong nước thải. Điều này làm tăng thế điện động Zeta, phá vỡ độ bền của hạt keo tụ và ngăn cản sự chuyển động hỗn loạn trong nước. Sau quá trình keo tụ, các bông cặn sẽ liên kết với nhau để tạo thành những bông có kích thước lớn. Để thực hiện quá trình này, người ta thường sử dụng phương pháp khuấy, với tốc độ cánh khuấy nhỏ để tăng kích thước và khối lượng bông cặn, giúp bông cặn có thể chịu được tác động của trọng lực và lắng xuống. – Bể lắng: nước thải sản xuất sẽ được đổ vào các bể trong hệ thống ống trung tâm, sau đó phân tán đều trên toàn bộ diện tích của bể và di chuyển từ dưới lên. Nhờ tác động của trọng lực, các khối bông cặn trong nước thải sẽ được tách ra khỏi dòng chảy và chìm xuống đáy bể. Phần nước còn lại sẽ dâng lên bề mặt và tràn vào các máng thu nước, sau đó chảy […]

X