Thiết bị lò hơi đang được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp. Trong quá trình vận hành lò hơi có thể xảy ra một số sự cố không mong muốn. Dưới đây là những sự cố khi vận hành lò hơi và cách khắc phục cụ thể. Sự cố thường gặp khi vận hành lò hơi và cách khắc phục Cạn nước quá mức Sự cố khi vận hành lò hơi đầu tiên có thể xảy ra là ống thủy sáng không còn nước mà khi quan sát chỉ còn một màu sáng óng ánh. Đồng thời, áp suất tăng nhanh, van an toàn bị tác động liên tục. Nếu mở cửa cho than thì sẽ thấy lửa trong lò cháy mãnh liệt, tường lò của buồng đốt nóng hơn bình thường. Nguyên nhân: Người vận hành không theo dõi ống thủy để kịp thời cấp nước. Van xả đáy không kín. Bơm cấp nước bị hư hỏng, bơm vẫn chạy nhưng nước không vào lò hơi. Hệ thống ống cấp nước tắc nghẽn hoặc bồn chứa nước trung gian không đủ nước, bơm không có tác dụng. Cách khắc phục sự cố lò hơi: Thực hiện thông rửa ống thủy. Nếu thấy nước lấp ló ở chân ống thủy, nồi hơi chưa cạn nước tới mức nghiêm trọng. Trường hợp này cần thực hiện cấp nước bổ sung phân đoạn kết hợp với việc xả đáy phân đoạn, đồng thời giảm thiểu cường độ đốt bằng cách giảm lượng dầu cấp cho béc đốt hoặc tắt hẳn béc đốt. Khi mực nước về vị trí trung gian của ống thủy sáng, cho lò hơi trở lại hoạt động. Khi thực hiện thông rửa ống thủy mà không thấy nước trong ống thủy, mở nhanh van thấp nhất của ống thủy tối chỉ thấy hơi phụt ra thì lò hơi bị cạn nước nghiêm trọng. Trong trường hợp này tuyệt đối không cung cấp nước bổ sung, người vận hành cần nhanh chóng thực hiện các thao tác như: Đóng lá hướng khói và tắt quạt gió. Tắt béc đốt, dừng cấp dầu cho béc đốt. Đóng van hơi chính. Đóng các cửa tránh không khí lạnh lọt vào buồng tối. Sau khi dừng lò hơi xảy ra sự cố, cần để thời gian cho nồi hơi nguội từ từ. Khi áp suất giảm xuống dưới mức làm việc bình thường thì cần kiểm tra các bộ phận liên quan, nhất là bề mặt tiếp nhiệt, sau đó tiến hành xử lý như trường hợp trên. Nước đầy quá mức Sự cố lò hơi đầy nước quá mức là do thiết bị điều khiển cấp nước không hoạt động, người vận hành không phát hiện kịp thời để xử lý. Lò hơi đầy nước quá mức, đèn tín hiệu báo mực nước sẽ sáng đỏ. Khi quan sát ống thủy sẽ thấy ống đầy nước. Nếu quan sát đồng hồ đo áp suất sẽ thấy áp suất trong lò hơi giảm xuống từ từ. Nếu nghiêm trọng, còn có thể nghe thấy tiếng rung động do thủy kích trong đường ống. Phương án xử lý cho sự cố khi vận hành lò hơi này là: Kiểm tra ống thủy: Đóng van cấp nước và mở van xả ống thủy để xả hết nước, sau đó đóng lại. Cuối cùng là mở van cấp nước. Nếu nước trong ống thủy vẫn đầy nước thì đóng van cấp nước, tắt bơm cấp nước. Sau đó thực hiện quy trình xả ống thủy đến vạch tối đa trên ống thì ngừng. Sau khoảng 3 phút tiếp tục thực hiện xả xuống mức trung bình, đóng van hơi chính và giật tay xả van an toàn. Lưu ý: Quá trình này cần giảm nhiệt độ buồng đốt cho đến khi ổn định, mở van hơi và cho lò hơi vận hành bình thường. Áp kế tăng quá mức cho phép Nguyên nhân của sự cố này chủ yếu do ống thủy và áp kế chịu ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ đột ngột hoặc va đập vật lý; do kỹ thuật lắp đặt không đúng làm ống thủy lệch tâm hoặc do xiết chặt quá không có không gian giãn nở. Cũng có thể là thời gian vận hành khiến ống thủy bị mài mòn. Khi bị vỡ sẽ nghe có tiếng nổ – vỡ của thủy tinh. Đồng thời nước, hơi sẽ phun ra. Để khắc phục sự cố này thì cần phải thay thế ống thủy và đồng hồ áp suất mới. Trước khi thay thế, cần ngừng hoạt động lò. Nổ ống của phần trao đổi nhiệt Khi xảy ra sự cố nổ lò hơi, hơi nước phun xuống buồng đốt, mực nước trong ống thủy giảm xuống nhanh. Nếu tình trạng nghiêm trọng sẽ xuất hiện tiếng động lạ trong lò hơi. Để khắc phục thì cần phải thực hiện quy trình kiểm tra và xử lý như sau: Dừng lò khẩn cấp. Dừng cấp nước vào lò. Tìm và thay thế đoạn ống bị thủng, nổ sớm nhất. Cụm van nước cấp lò hơi hỏng Nguyên nhân gây hỏng van cấp nước lò hơi có thể là do van không đáp ứng các điều kiện làm việc; vận hành lâu ngày bị bám cặn khiến bị kẹt hoặc bị oxy hóa gây hư hỏng. Sự cố này sẽ khiến nước nóng chảy ngược lại đầu bơm hoặc bơm vẫn vận hành nhưng nước không vào lò. Việc khắc phục sự cố này khá linh động. Tùy thuộc vào vị trí van hỏng và tình trạng hư hại mà có thể yêu cầu sửa chữa thay thế ngay hoặc tiếp tục quan sát đến khi bảo dưỡng lò hơi định kỳ. >>> Đừng bỏ lỡ: Ứng dụng của lò hơi tại các hệ thống công nghiệp sản xuất, chế biến. Sự cố hỏng van xả đáy lò hơi Sự cố khi vận hành lò […]
Lưu trữ của tác giả: Đỗ Trung Hiếu
Hệ thống lò hơi tại các nhà máy sản xuất có vai trò đặc biệt quan trọng, giúp hoạt động sản xuất diễn ra ổn định và hiệu quả. Tuy nhiên nếu muốn phát huy hết hiệu quả, đảm bảo an toàn khi hoạt động thì người vận hành cần phải thực hiện các kỹ thuật vận hành lò hơi công nghiệp thật chuẩn xác. Dưới đây là một số thông tin về quy trình vận hành lò hơi mà bạn có thể tham khảo. Quy trình vận hành lò hơi chi tiết Để vận hành lò hơi hoạt động, hãy thực hiện theo hướng dẫn dưới đây. Khởi động lò hơi Bật điện của tủ cấp điện chính. Cung cấp nhiên liệu đốt cho khoang đốt của lò hơi. Việc này được thực hiện bằng tay hoặc dây chuyền tự động. Mở van khóa nước 2 chiều để cung cấp nước cho lò hơi đến mức thấp nhất. Xả và hút toàn bộ nước đọng. Đóng van cung cấp hơi chính. Mở van xả khí. Khởi động quạt hút khói để thổi toàn bộ lượng khí đọng trong khoang đốt lò hơi ra ngoài. Khởi động bơm cung cấp nước. Mở van tái tuần hoàn để làm mát bộ hâm nước. Nhóm lửa lò đốt. Khởi động quạt cấp khí. Tính toán để cấp lượng nhiên liệu đốt phù hợp, không bị đứt quãng hay dư thừa lãng phí. Khi áp suất hơi trong lò đạt 1 – 1,5 atmosphe thì chuyển sang giai đoạn vận hành ổn định. Quy trình vận hành ổn định cho lò hơi Sau khi khởi động lò hơi và các chỉ số hơi nóng đã ổn định, hãy thực hiện theo các bước dưới đây để tiến hành quy trình vận hành lò hơi ổn định: Đóng van xả khí. Thường xuyên thông rửa ống thủy: Đóng van cấp nước lại và mở van đường hơi chính, van xả ống thủy để giúp thông đường hơi rồi đóng van đường hơi và mở van đường nước. Khi đã thông rửa cả 2 đường thì van xả sẽ khóa lại. Mỗi ca làm việc cần phải xả đáy 1 lần. Đóng van tái tuần hoàn. Mở 1 phần nhỏ van cấp hơi để sấy mạng đường ống cấp nhiệt trước khi van cấp hơi mở hoàn toàn. Khi đã vận hành ổn định thì cần thường xuyên theo dõi các thiết bị đo lường như đồng hồ nhiệt độ, đồng hồ áp suất, đồng hồ đo lưu lượng hơi và điều chỉnh sao cho duy trì các thông số hơi cấp ổn định theo yêu cầu. Theo dõi mức nước tại ống thủy và hoạt động của các bộ phận cấp nước. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi lượng nước trong bể chứa cấp lò hơi. Nếu cần thiết thì bổ sung. Quy trình ngừng hoạt động lò hơi trong điều kiện thường Dưới đây là quy trình ngừng hoạt động vận hành lò hơi trong điều kiện bình thường, lò hơi không xảy ra sự cố. Giảm thiểu lượng nhiên liệu đốt và khí cấp từ từ. Giảm thiểu lượng nước cấp vào. Giảm hết tải. Đóng các van cấp hơi chính. Mở van xả khí từ 20 – 25 phút rồi đóng lại. Khi đã đốt hết nhiên liệu, lửa trong lò đã tắt thì tiến hành ngừng quạt cấp khí và quạt hút khói, đóng kín cửa lò lại. Sau khi ngưng lò, đợi khoảng 24h để hạ nhiệt nước xuống dưới 700 độ C thì mới bắt đầu xả nước trong lò. Quy trình ngừng lò trong trường hợp khẩn cấp Khi phát hiện các sự cố, quy trình dừng lò khẩn cấp cần được thực hiện ngay để quy trình vận hành lò hơi đảm bảo an toàn. Bấm chuông báo động. Dừng cung cấp nhiên liệu và tắt quạt gió. Đóng các van cấp hơi chính. Sự cố lò hơi thường áp dụng quy trình ngừng vận hành lò hơi khẩn cấp: Cạn nước cung cấp cho lò hơi ở mức nghiêm trọng. Lò hơi đầy mức nghiêm trọng. Vỡ ống sinh hơi, bộ quá nhiệt và ống thủy. Vách lò hơi bị nứt, vỡ. Cháy đuôi lò. Ống thủy bị tắc nghẽn nên không quan sát được mực nước trong lò. Thiết bị đo lường chỉ thị bị hư hỏng. Kiểm tra hệ thống lò hơi trước khi vận hành Để đảm bảo an toàn khi vận hành lò hơi thì công tác kiểm tra hệ thế lò hơi trước khi vận hành là rất quan trọng. Các bước kiểm tra bảo đảm quy định an toàn vận hành lò hơi an toàn như sau: Công tác chuẩn bị và kiểm tra hạ tầng Thực hiện vệ sinh, dọn dẹp xung quanh lò hơi để tạo điều kiện thông thoáng trong quá trình vận hành. Kiểm tra nguồn nhiên liệu đốt đã đủ hay chưa? Nhiên liệu đốt (than, dầu, khí đốt hay nguồn điện năng cần được chuẩn bị, kiểm tra đầy đủ) Kiểm tra nguồn nước cấp vào lò hơi xem có đầy đủ chưa? Nếu thiếu thì phải bổ sung trước khi vận hành. Kiểm tra mức nước an toàn trong lò hơi. Nếu cần thiết thì phải bổ xung hoặc xả bớt sao cho mực nước này vừa đến vị trí đánh dấu trên ống thủy. Dọn dẹp khoang đốt tạo điều kiện thông thoáng. Kiểm tra tình trạng của các thiết bị phụ kiện đường ống Kiểm tra tình trạng hiện tại của các van hơi nóng. Các van chính cần ở trong trạng thái đóng. Các loại van phải vận hành tốt và dễ dàng đóng mở. Kiểm tra thiết bị đo lường: Đồng hồ áp suất, đồng hồ đo lưu lượng hơi nóng, đồng hồ nhiệt độ, van cầu. Những thiết bị này có đúng thông số kỹ thuật tương ứng với công suất của lò hơi hay chưa? […]
Đồng hồ nước có van 1 chiều không? Có nên lắp đặt van 1 chiều cho đồng hồ nước hay không? Nếu lắp thì nên lắp trước hay sau đồng hồ? Có nhiều ý kiến cho rằng lắp đặt van 1 chiều sẽ làm cho hệ thống bị nặng hơn, dài hơn và tốn nhiều chi phí hơn. Vậy câu trả lời chính xác là gì? Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giải đáp chi tiết cho các bạn, cùng tìm hiểu nhé. Tìm hiểu đồng hồ nước có van 1 chiều không? Đồng hồ nước có van 1 chiều không? Câu trả lời cho vấn đề này là các mẫu đồng hồ nước hiện đại, công nghệ cao hiện nay đã tích hợp van 1 chiều vào đồng hồ và không cần lắp đặt thêm nữa. Với các loại đồng hồ nước công nghệ cũ, Vankhinen -THP cũng khuyên Bạn nên lắp đặt thêm van 1 chiều để đảm bảo độ chính xác đo đạc cũng như tuổi thọ của đồng hồ. Lý giải tại sao lại như vậy thì van 1 chiều là thiết bị có chức năng cho phép, giữ cho dòng chảy lưu chất đi qua theo 1 chiều nhất định và ngăn dòng chảy ngược lại. Mà độ chính xác của đồng hồ nước bị ảnh hưởng trực tiếp từ dòng chảy lưu chất, nhất là trường hợp dòng chảy ngược. Khi dòng lưu chất bị chảy ngược sẽ làm kết quả đo đạc của đồng hồ bị sai lệch. Đây là một lý do để đồng hồ nước nên có van 1 chiều hỗ trợ ngăn chăn dòng chảy ngược, đảm bảo kết quả đo đạc chính xác nhất. Mục đích thứ 2 để bổ sử dụng van 1 chiều cho đồng hồ nước là bảo vệ. Khi có dòng chảy ngược sẽ dễ gây ra hiện tượng búa nước và làm cho tuabin của đồng hồ nước bị vỡ, hỏng. Đặc biệt, trong hệ thống nước thải việc đo lường lưu lượng cần sử dụng đồng hồ nước. Lắp đặt van 1 chiều cho đồng hồ nước vừa có tác dụng ngăn dòng chảy ngược đảm bảo kết quả đo chuẩn xác vừa giúp đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường tránh nước thải chảy quay lại. Đặc điểm hệ thống lắp đồng hồ nước có van 1 chiều Ngoài ra, việc lắp đặt van 1 chiều cũng giúp giải quyết được tranh chấp về số đo đồng hồ nước trong trường hợp dòng chảy ngược. Vì khi lưu chất chảy ngược lại đồng hồ vẫn đo theo đó sẽ ảnh hưởng tạo ra sai số đến lưu lượng nước tiêu thụ của người dùng và lưu lượng nước đã cấp của các nhà máy. Dưới đây là ví dụ cụ thể để các bạn hiểu rõ hơn về lợi ích của van 1 chiều với đồng hồ nước khi lắp đặt trong hệ thống: Trong 1 tòa nhà chung cư cao tầng, mỗi hộ gia đình sẽ có một đồng hồ đo lưu lượng nước riêng biệt. Trong điều kiện hệ thống vận hành ổn định áp suất bên trong đường ống tăng lên, nước sẽ bị nén lại và đồng hồ nước sẽ quay đúng chiều về phía trước. Nhưng khi mạng lưới cấp nước chính bị ngắt áp suất của lưu chất sẽ bị giảm dần van 1 chiều sẽ đóng lại và đồng hồ nước ngừng quay. Khi áp suất tăng trở lại nhưng không vượt quá áp suất cho phép của van 1 chiều thì đồng hồ nước vẫn sẽ không quay. Trường hợp này nếu hệ thống không có van 1 chiều ở phía trước đồng hồ để khóa không cho nước chảy ngược lại vào bộ đếm thì đồng hồ nước vẫn bị quay. Khi đó tất nhiên hệ quả sẽ là sai số, không chính xác và ảnh hưởng đến quyền lợi của từng hộ gia đình và cả công ty cấp nước. >>> Xem thêm: Đồng hồ đo nước thải Nên lắp đặt van 1 chiều trước hay sau đồng hồ nước? Theo phân tích chung, điều kiện yêu cầu chỉ cần van 1 chiều lắp đặt nối tiếp với đồng hồ nước, không quan trọng vị trí trước hay sau. Tuy nhiên, xét về thực tế tốt nhất vẫn nên lắp đặt van 1 chiều ở phía trước đồng hồ để đảm bảo an toàn cũng như sự tiện lợi nhất. Lý do vì vị trí lắp đặt van 1 chiều này sẽ giúp đồng hồ nước ngắt kết nối hoàn toàn với đường ống phía trước khi van ở trạng thái đóng. Ngay cả trong trường hợp có áp lực lưu chất có dao động đồng hồ nước vẫn vận hành ổn định, không bị ảnh hưởng. Từ đó giúp bảo vệ tốt lợi ích của người dùng tiêu thụ nước, không bị sai số quá lớn. Còn với vị trí sau đồng hồ mặc dù có van 1 chiều để ngăn dòng chảy ngược. Tuy nhiên ở vị trí này đồng hồ nước và mạng lưới đường ống vẫn còn kết nối. Và tất nhiên nếu có lưu chất chảy ngược ít nhiều cũng sẽ ảnh hưởng đến kết quả đo của đồng hồ nước. Tóm lại, có thể trả lời câu hỏi đồng hồ nước có van 1 chiều không chính là có. Van 1 chiều là thiết bị không thể thiếu và có vai trò quan trọng liên quan đến kết quả đo của đồng hồ. Tránh tình trạng sai số ảnh hưởng đến quyền lợi của chính người sử dụng nước. >>> Bài viết tương tự: Hộp bảo vệ đồng hồ nước
Van bypass được sử dụng cân bằng áp suất trong hệ thống khi vận hành, nhằm giảm thiểu các sự cố xuất hiện trong hệ thống đường ống. Vankhinen-THP đang là đơn vị cung cấp các dòng van bypass trên thị trường với giá thành tốt nhất. Hãy liên hệ trực tiếp theo số điện thoại công ty hoặc đến kho hàng công ty để trải nghiệm sản phẩm. Thông tin về van bypass là gì? Van bypass là tên dùng cho tất cả các thiết bị được gắn trực tiếp vào đường ống bypass chứ không phải tên riêng cho 1 thiết bị cụ thể nào. Trên thực tế cái tên bypass được sử dụng nhiều trên hệ thống đường ống nhánh. Thường thấy nhiều nhất là các dòng van giảm áp, van điều khiển, bẫy hơi. Các thiết bị có nhiệm vụ chính bảo vệ đường ống vận hành lưu chất ổn định nhằm tối ưu hóa quá trình vận hành của con người. Các thành phần và hoạt động của van bypass Cấu tạo chi tiết của van bypass Bộ phận chính của van bao gồm các khu vực đầu ra, đầu vào, piston, lò xo, bộ điều khiển áp lực, ốc vít điều chỉnh và ốc cố định. Mỗi bộ phận của van đều được chế tạo bằng các vật liệu có độ bền cao, có khả năng chống ăn mòn tốt nhất với mọi môi trường lưu chất. Với thiết kế bằng các chất liệu cao cấp cùng khả năng vận hành ổn định từ các bộ phận khác nhau nên van bypass luôn hoàn thành tốt các nhiệm vụ vận hành một cách thuận lợi nhất. Hoạt động của van bypass là gì Van điều áp có nhiệm vụ là điều hòa áp suất đầu vào và đầu ra cho hệ thống. ĐỒng thời giúp các lưu chất đi qua van đạt được giá trị ổn áp đến một giá trị nhất định. Tùy thuộc vào từng độ lớn của nguồn áp suất đi vào trong van mà thiết bị cũng có những giá trị khác nhau. Tuy nhiên phần hộp xếp cân bằng số sẽ có nhiệm vụ thực hiện điều chỉnh áp suất đầu vào nhằm đảm bảo các thông số hệ thống yêu cầu chính xác nhất. Bên cạnh đó thiết bị cũng được trang bị thêm các cơ cấu đệm nhằm ngăn ngừa các sự cố có thể xuất hiện trong quá trình vận hành. Với cách hoạt động này thì van có hiệu quả giúp tuổi thọ của các thiết bị ổn định, bền lâu hơn. Lắp đặt van bypass cần lưu ý những điều kiện gì Trên thị trường không có dòng van công nghiệp nào tốt nhất mà chỉ có dòng van phù hợp với hệ thống bận đang sử dụng. Vì thế để chọn được dòng thiết bị phù hợp với mục đích, môi trường sử dụng thì bạn nên lưu ý một số điểm sau: Đường ống nhánh này có thể hoạt động như một hệ thống dự phòng nhằm đảm nhận quá trình hoạt động diễn ra liên tục, ổn định hơn và không có sự cố nào xuất hiện bất ngờ trên thiết bị. Đường ống bypass hoạt động đồng hành liên tục cùng các van bypass nhằm đem đến hiệu suất làm việc cao nhất cho đường ống chính. Đường ống được lắp đặt dễ dàng ở các vị trí khác nhau và cũng có thể thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng van mà không cần dừng hoạt động của toàn hệ thống. Mỗi mục đích và chức năng hoạt động của đường ống bypass sẽ có một dòng van bypass khác nhau. Do đó để đảm bảo van hoạt động hiệu quả và an toàn khi vận hành cần tối ưu và xem xét kỹ các vấn đề này. Các dòng van bypass trên đường ống nhánh Có nhiều dòng van bypass được sử dụng cho hệ thống đường ống bypass. Nhưng có 2 dòng van được sử dụng nhiều nhất gồm có: Van bypass trên nhánh dự phòng phục vụ cho bảo dưỡng, bảo trì Đường ống nhánh dự phòng được sử dụng với mục đích chính là nhằm bảo vệ đường ống chính vẫn hoạt động bình thường, mà có thể tiến hành bảo dưỡng, bảo trì, thay thế thiết bị diễn ra trong đường ống nhánh. Trong một số trường hợp nó còn hoạt động với chức năng tương đương nhằm điều chỉnh các hoạt động van giảm áp hoặc bẫy hơi. Vậy nên đường ống có khả năng kiểm soát lưu chất rất tốt. Với điểm đặc biệt này loại van bypass được lắp đặt trên sẽ là van cầu. Van bypass cho trên nhánh bổ sung hiệu suất Ở một vị trí khác thì đường ống bypass được sử dụng để xử lý áp suất dòng chảy trong hệ thống khi vân hành. Nhằm bổ sung hiệu suất làm việc cho đường ống chính và giảm thiểu áp suất khi đường ống vận hành quá tải. Đồng thời cần đảm bảo hiệu suất vận hành hệ thống luôn ổn định để không xuất hiện sự cố quá tải cho đường ống chính. Vì thế quy trình đóng mở của van bypass luôn thích hợp sử dụng trong trường hợp này. Hiện nay các dòng van bypass đang được Vankhinen-THP phân phối trực tiếp tại thị trường Việt Nam . Chúng tôi cam kết các sản phẩm van đều là chính hãng của các thương hiệu hàng đầu như EU, ADCA, Ayvaz… đảm bảo được độ bền và hiệu quả sử dụng cao. Toàn bộ các sản phẩm van công nghiệp nói chung và van bypass nói riêng đều được cung cấp trên thị trường với đầy đủ các chứng nhận CO, CQ khi mua hàng. Chính vì thế nếu bạn có nhu cầu hãy liên hệ Hotline công ty để được tư vấn sản phẩm, […]
Đồng hồ nước không quay có thể là một vấn đề gây lo ngại cho nhiều người sử dụng, vì nó ảnh hưởng đến việc đo lường lượng nước tiêu thụ. Các nguyên nhân phổ biến có thể bao gồm tắc nghẽn, hư hỏng bộ phận chuyển động, hoặc sự cố về hệ thống cung cấp nước. Bài viết này sẽ chỉ rõ những tác hại của cách làm đồng hồ nước không quay giúp bạn nhận thức được những rủi ro và hậu quả không mong muốn. Cách làm đồng hồ nước không quay có tác hại như thế nào? Trong cuộc sống hàng ngày của con người thì nước sinh hoạt là rất quan trọng. Vì mục đích muốn giảm thiểu chi phí sinh hoạt cho gia đình hàng tháng mà nhiều người đã tìm cách làm đồng hồ nước không quay hoặc quay chậm mà vẫn có nước dùng hàng ngày. Sau khi tìm hiểu rõ cấu tạo đồng hồ nước thì mọi người đã chia sẻ một số thủ thuật ăn cắp đồng hồ nước hoặc quay chậm. Vậy bạn đã biết cách làm này chưa? Hãy cùng tìm hiểu cách làm và hậu quả phải gánh chịu ngay đi nào. Thủ thuật ăn cắp đồng hồ nước phòng trọ Một số loại đồng hồ đo nước sử dụng hiện nay Đồng hồ nước được phân làm 2 dạng chính là đồng hồ nước dạng cơ và đồng hồ nước điện tử. Đồng hồ nước cơ hoạt động theo nguyên lý truyền động cơ học, tức là khi dòng nước đi qua làm cánh quạt quay, bánh răng chuyển động theo thứ tự sắp xếp. Sau đó kết quả được hiển thị trên mặt đồng hồ số. Đồng hồ nước điện tử sử dụng công nghệ cảm ứng điện từ để đo đạc các thông số tốc độ dòng chảy, lưu lượng dòng nước. Sau đó hiển thị trên màn hình cảm ứng đèn LED, LCD. Đây cũng là dòng đồng hồ nước được nhiều gia đình nhà trọ ưu ái sử dụng bởi khả năng vận hành chính xác, ổn định và có độ bền cao. Một trong những cách thức gian lận tiền nước được nhiều người ứng dụng đó là làm đồng hồ nước ngừng quay hoặc quay chậm. Xem thêm bài chia sẻ: lắp đặt đồng hồ nước. Cách làm đồng nước quay chậm cực hiệu quả Với các dòng đồng hồ nước thông thường thì có nhiều cách làm đồng hồ nước quay chậm như dùng kim đâm vào mặt đồng hồ, đổ keo vào hộp số đồng hồ, làm mòn cánh quạt đồng hồ. Cách làm này được nhiều người truyền tai nhau thực hiện khiến các chủ nhà trọ phải đau đầu khi số nước tăng cao mà đồng hồ hiển thị lại rất thấp. Cách làm đồng hồ nước quay chậm đơn giản, dễ thực hiện mà không lo chủ nhà phát hiện mà cũng không cần động vào đồng hồ nước đó là bạn hãy vặn nhỏ vòi nước để chảy nhỏ giọt trong mức tối thiểu khiến nước rò rỉ ra ngoài mà đồng hồ nước gần như không quay. Tuy nhiên với nhiều mẫu đồng hồ nước, khi người dùng đã vặn nước chảy thành dòng đồng hồ vẫn không quay, khiến người thuê càng có điều kiện tận dụng nguồn nước phục vụ sinh hoạt mà không to tốn tiền nước. Cách làm đồng hồ nước ngừng quay hoàn toàn Một trong những thủ thuật ăn cắp nguồn nước được nhiều người ứng dụng đó là làm đồng hồ nước ngừng quay hoàn toàn. Nó có thể gây thất thoát lớn cho các chủ nhà trọ hoặc đơn vị cung cấp nước sạch nhưng lại khiến người dùng thoải mái. Đồng hồ nước gắn vào đường ống luôn có kết nối bằng rắc co, lắp ren dễ dàng tháo lắp. Kết hợp với bộ phận cấu tạo hoạt động của đồng hồ là thiết bị cánh quạt trục quay, nên nhiều người đã tính toán kỹ khi tiến hành tháo rắc co một đầu và dùng cọng kẽm nhỏ luồn qua cánh quạt để chúng không thể quay liên tục như bình thường được. Sau một thời gian họ lại tháo nó ra để nó hoạt động bình thường. Và điều này khiến họ được dùng nước miễn phí và số tiền đó nhà trọ luôn phải trả cho đơn vị cung cấp nước. Với những thiết bị đo nước sạch đã bị cũ kỹ, kết quả đo không còn chính xác thì bạn chỉ cần mở nắp thiết bị ra thổi chỉ vào bên trong. Theo cấu tạo chuyển động của đồng hồ thì các sợi chỉ sẽ làm nhiệm vụ cản trục quay và khiến tình trạng nước đi qua mà đồng hồ không thể chạy được. Với thủ thật đơn giản này thì nhiều người dùng đã ăn cắp được nguồn nước sạch sử dụng sinh hoạt hàng ngày. Hậu quả khi tác động vào đồng hồ đo nước Với các thủ thuật được sử dụng nhiều để ăn cắp nguồn nước như hiện nay thì có 2 cách để khắc phục. Đó là chủ trọ đánh vào tâm lý của người dùng, họ tính toán thu tiền nước max nhất theo tháng trên đầu người, không thu theo đồng hồ nước. Thứ 2 là họ gắn chết đồng hồ nước vào đường ống, khiến người dùng không tháo ra được. Còn với những đồng hồ nước đã cũ thì để tránh thiệt hại nên thay thế cái mới cao cấp hơn để vận hành ổn định hơn. Trên đây là toàn bộ thông tin về cách làm đồng hồ nước không quay hoặc quay chậm để bạn phải trả tiền nước ít mà vẫn đủ nước sử dụng hàng tháng. Hiện nay những thủ thuật ăn cắp nước sạch sử dụng đã bị phát hiện và lên án, nên […]
Kiểm định đồng hồ nước là công việc quan trọng để giúp người mua xác định thiết bị còn nguyên vẹn, không bị hư hỏng, bung nắp hay bị sai lệch trong cấu trúc vận hành. Và người mua cũng thường tìm đến các dòng đồng hồ nước có kiểm định để mua vì đảm bảo được chất lượng cũng như hiệu quả sử dụng thiết bị. Vậy kiểm định đồng hồ nước khi nào, hiệu lực của việc kiểm định kéo dài bao lâu? Cùng tìm hiểu top 4 yếu tố kiểm định đồng hồ nước chuẩn nhất nhé. Dấu hiệu nhận biết đồng hồ nước có kiểm định Để đồng hồ nước được kiểm định thành công cần vượt qua một số tiêu chuẩn sau: Đồng hồ đo lưu lượng nước sinh hoạt ổn định trong quá trình kiểm định với mức áp suất tối thiểu là 4-7 bar. Đồng hồ nước không bị vỡ phần mặt kính, hay không bị nứt phần thân đồng hồ để không xảy ra các hiện tượng rò rỉ lưu chất ra bên ngoài. Kim đồng hồ hoạt động khi có dòng lưu chất đi qua hoặc không hoạt động khi nước không đi qua. Giữa các lần kiểm thử cần đảm bảo sai số của đồng hồ không vượt quá ± 2. Sau khi cơ quan thẩm quyền đã nhận đồng hồ đo nước của bạn đã đạt yêu cầu kiểm định sẽ được dán tem vào phần nắp đồng hồ có kèm tên đơn vị đã kiểm định. Cùng với các giấy tờ kiểm định đi kèm theo đồng hồ nước. Khi nào cần kiểm định đồng hồ nước? Khi một trong 2 dây chì niêm phong ốc của đồng hồ nước bị đứt, chứng tỏ đồng hồ đã chịu tác nhân tác động từ bên ngoài vào đồng hồ khiến tình trạng đồng hồ đã bị thay đổi không còn nguyên vẹn. Khi đồng hồ đo nước sạch có những hiện tượng thất thoát nước, kim quay liên tục không dừng lại mặc dù nước đã ngừng cấp vào đồng hồ. Kiểm tra các đường ống nước xem có bị rò rỉ nước hay không, bạn cần khóa van tổng đồng hồ nước lại, không sử dụng nước để kiểm tra các vị trí có khả năng rò rỉ nước như khu vực chữ T hoặc khu vực sau đồng hồ nước. Sau khi kiểm tra các thiết bị vật tư xung quanh đồng hồ đo lưu lượng mà không tìm được nguyên nhân thì bạn cần tìm đơn vị cấp nước để kiểm định lại đồng hồ đo nước nhà bạn đang dùng. Hoặc các trường hợp bạn phát hiện đồng hồ nước hoạt động bất thường nhanh chậm không đều hoặc không chạy cần phản ánh thực trạng cho công ty cấp nước để thực hiện điều chỉnh, kiểm định đồng hồ lại. Cuối cùng là quan tâm đến các hộp đựng bảo vệ đồng hồ nhằm ngăn chặn các tác nhân gây hư hại đồng hồ với các trường hợp trộm cắp hoặc bị tác động từ các vật dụng nặng đè nén lên gây vỡ đồng hồ đo nước. >>> Xem thêm: cách làm đồng hồ nước không quay Quy trình kiểm định của đồng hồ đo nước Xác định điều kiện kiểm định đồng hồ đo nước Bất cứ mẫu đồng hồ nước nào được kiểm định cần đảm bảo các điều kiện sau: Đồng hồ nước phải có giấy quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo. Đồng hồ phải được lắp đặt vào hệ thống kiểm định đúng theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất. Các phần gioăng đệm làm kín không được chìa ra quá nhiều sang phần ống dẫn. Đoạn ống thẳng phía trước và phía sau đồng hồ nước luôn có chiều dài đúng theo quy định của nhà sản xuất và phải có cùng đường kính lắp đặt. Nguồn nước sử dụng để kiểm định đồng hồ cần sạch, không có tạp chất và có thể lấy trực tiếp từ các nguồn nước ở trên cao, hoặc từ đường ống dẫn, bể chứa nước sạch đã được kiểm định. Được tiến hành kiểm định phải hoạt động được trong môi trường nước 40 độ C với các dạng đồng hồ nước lạnh. Nhiệt độ nguồn nước được đo trực tiếp tại vị trí đầu vào hoặc đầu ra của đoạn đường ống lắp đồng hồ. Trong thời gian tiến hành phép đo áp suất phía sau đồng hồ không được nhỏ hơn áp suất khí quyển. Áp suất của đồng hồ khi hoạt động không được vượt quá áp suất làm việc của đồng hồ đã được nhà sản xuất lưu ý. >>> Tham khảo thêm: hướng dẫn lắp đặt đồng hồ nước Những giấy kiểm định đồng hồ nước quan trọng Để có được một thiết bị đồng hồ đo lưu lượng nước có kiểm định hoàn chỉnh, bạn cần chú ý đến các loại giấy tờ cần thiết sau đây: Đối với các thiết bị dùng để đo nước lạnh cơ khí, đặc biệt là dòng sản phẩm có cấu tạo đo dạng điện từ phải có được quyết định phê duyệt mẫu phương tiện đo. Hồ sơ phê duyệt mà bạn cần chuẩn bị có chứa bản đăng kí phê duyệt mẫu và tài liệu kỹ thuật của mẫu đó. Giấy tờ ủy quyền sử dụng, đơn vị cung cấp sử dụng mẫu này với mục đích thay thế cho đơn vị đăng ký phê duyệt. 5 địa chỉ kiểm động đồng hồ nước uy tín ở Việt Nam Bạn có thể mang sản phẩm đồng hồ của mình đến các nơi sau để thực hiện kiểm định: Viện đo lường Việt Nam. Công ty nước sạch số 2 Hà Nội. Công ty cổ phần Emin Việt Nam. Công ty TNHH đo lường cấp nước. Công ty FMS – chi nhánh Hồ […]
Đồng hồ nước có tên tiếng anh là water meter, đây là thiết bị sử dụng để đo lưu lượng tổng của lưu chất. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại đồng hồ đo lưu lượng của các thương hiệu khác nhau. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng cũng như điều kiện kinh tế mà có thể lựa chọn loại đồng hồ nước phù hợp. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin liên quan đến cấu tạo đồng hồ nước. Cấu tạo của các loại đồng hồ đo nước Hiện nay, đồng hồ đo nước được chia thành 2 dạng cơ bản là đồng hồ nước dạng cơ và đồng hồ nước điện tử. Đồng hồ nước là sự kết hợp hoàn hảo giữa các chi tiết nhỏ tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh. Cấu tạo đồng hồ nước bao gồm các thành phần chính như thân đồng hồ, phần hiển thị giá trị đo được và bộ đếm số. Dưới đây là cấu tạo chi tiết của đồng hồ đo nước. Cấu tạo đồng hồ nước dạng cơ Cấu tạo đồng hồ nước dạng cao bao gồm 4 bộ phận: phần thân, trục chuyển động, cánh quạt turbo và mặt hiển thị. Phần thân Thân đồng hồ nước giúp bảo vệ các chi tiết bên trong đồng hồ. Thông thường, thân đồng hồ được làm từ các vật liệu có độ bền cao, có khả năng chịu ngoại lực tốt như nhựa, gang hoặc đồng… Đồng hồ nước dạng cơ có 2 kiểu kết nối khác nhau như kết nối ren và lắp bích. Trục chuyển động Bộ phận có vai trò quan trọng trong bộ đếm chuyển động để hiển thị lên mặt số đồng hồ sau khi có lưu chất chảy qua bánh xe turbo. Trục chuyển động kết nối với cánh quạt và bộ đếm chuyển động lên màn hình hiển thị. Cánh quạt đồng hồ nước (turbo) Bộ phận cánh quạt là thiết bị trực tiếp nhận biết dòng chảy và chuyền chuyển động dòng chảy của nước. Cánh quạt turbo thường được chế tạo từ chất liệu chịu nhiệt và có khả năng chịu áp lực cao. Đối với đồng hồ nước thải dạng cơ thì cánh quạt có thể được thay thế bằng dạng lẫy để nhận biết và chuyền chuyển động của nước. Nguyên nhân là do hệ thống nước thải thường chứa nhiều rác thải và tạp chất nên dễ gây kẹt cánh quạt. Mặt hiển thị đồng hồ đo nước Mặt hiển thị đồng hồ nước là nơi quan sát các thông số khi lưu lượng của nước chảy qua đồng hồ. Tùy vào từng loại đồng hồ và cơ chế hoạt động của trục số mà mặt đồng hồ có các dạng hiển thị khác nhau. Cấu tạo đồng hồ nước điện tử Cấu tạo đồng hồ nước dạng điện tử bao gồm 2 bộ phận chính: Thân đồng hồ và bộ đếm. Thân đồng hồ điện tử Bộ phận thân được làm bằng hợp kim thép, inox, gang chịu lực, lớp đệm gioăng bên trong bằng chất liệu teflon (PTFE), bên ngoài được sơn phủ epoxy. Thân đồng hồ nước điện tử có cấu tạo khá đặc biệt, được thiết kế rỗng hoàn toàn dòng nước đi qua không bị vật cản. Bộ đếm Bộ phận này bao gồm màn hình LED bằng nhựa, bộ đếm cảm biến, bộ chuyển đổi tín hiệu, bảng mạch và vị trí nguồn điện cấp. Đây là bộ phận đo đếm, nhận phản hồi trường điện từ và mặt số hiển thị. Bộ phận này có nhiệm vụ nhận biết lưu lượng của dòng chảy đi qua. Một số dòng đồng hồ nước điện từ ngoài chức năng hiển thị lưu lượng nước thì nó còn có thể tính được tốc độ dòng chảy. Ngoài ra, thiết bị cũng có thể xuất tín hiệu sang các thiết bị khác như tủ điều khiển và máy tính. Những ứng dụng của đồng hồ nước trong thực tiễn Đồng hồ nước được ứng dụng trong nhiều hệ thống đường ống lớn nhỏ khác nhau và phân thành 2 dạng chính là đồng hồ đo nước lắp ren và lắp mặt bích: Đồng hồ đo lưu lượng nước lắp ren phù hợp sử dụng trong các hệ thống vừa và nhỏ như hệ thống cấp nước, xử lý nước sạch, đường ống dẫn nước tại các nhà máy sản xuất thực phẩm, đồ uống, trong khu dân, tòa nhà chung cư… Đồng hồ đo lưu lượng nước lắp bích phù hợp lắp đặt với hệ thống lớn hơn tại các trạm bơi, hệ thống thủy điện, các khu công nghiệp, các công trình, hệ thống đường ống ngầm để xử lý và cấp thoát nước sạch, nước thải,… Các nhà máy sản xuất đồ uống, rượu bia, các hệ thống bơm nước tại các xưởng dệt, nhà máy sản xuất, nhà máy may… Và nhiều ứng dụng có liên quan khác, bạn có thể tham khảo thêm hướng dẫn lắp đồng đồng hồ nước chi tiết để hiểu rõ hơn. Tổng kho phân phối đồng hồ nước uy tín Trên thị trường hiện nay có vô số các loại đồng hồ nước giá rẻ, các loại đồng hồ không rõ xuất xứ và không được kiểm định chất lượng. Khi sử dụng những sản phẩm này sẽ thường xuyên gặp sự cố hỏng hóc, ảnh hưởng đến chi phí đầu tư, sửa chữa. Do đó việc lựa chọn đồng hồ nước chất lượng có vai trò rất quan trọng. Nếu bạn chưa tìm được nhà cung cấp đồng hồ nước uy tín thì hãy liên hệ ngay với VankhinenTHP để được trải nghiệm dịch vụ chăm sóc khách hàng và tư vấn mua sản phẩm phù hợp. Tuấn Hưng Phát chúng tôi là đơn vị chuyên nhập khẩu và phân phối chính hãng […]
Certificate of Conformity hay COC là loại giấy chứng nhận quen thuộc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. Đối với các doanh nghiệp, giấy chứng nhận này có vai trò đặc biệt quan trọng và được coi là thủ tục bắt buộc để xuất nhập khẩu hàng hóa. Vậy COC là gì? Certificate of Conformity là gì? Dưới đây là những thông tin giải đáp chi tiết, hãy cùng Vankhinen-THP tìm hiểu ngay nhé! Certificate of conformity là gì? “COC” là viết tắt của cụm từ “Certificate of Conformity”, còn được gọi là “Giấy chứng nhận hợp quy ” hay “Chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn”. Giấy chứng nhận hợp quy (Certificate of Conformity – COC) là quá trình thực hiện các hoạt động kiểm nghiệm, đánh giá, xác nhận chất lượng sản phẩm, dịch vụ hoặc hàng hóa, đảm bảo rằng chúng tuân thủ theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của quốc gia tương ứng. COC được hiểu đơn giản là giấy chứng nhận sản phẩm đã qua quá trình kiểm tra, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật và quy định liên quan. Trên giấy chứng nhận, sẽ thể hiện đầy đủ về sản phẩm được chứng nhận, gồm các thông tin mô tả sản phẩm, thông số kỹ thuật, mã số, ngày cấp chứng nhận, chữ ký, dấu chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. Chứng nhận hợp quy COC có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sản phẩm phù hợp với các quy chuẩn kỹ thuật và quy định của quốc gia tương ứng. Thông thường, chứng nhận hợp quy được thực hiện thông qua sự thỏa thuận giữa các cá nhân, tổ chức có nhu cầu chứng nhận hợp quy với đơn vị chứng nhận phù hợp hay còn gọi là bên thứ 3. Quy chuẩn sử dụng để chứng nhận hợp quy là quy chuẩn kỹ thuật theo đúng yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước. >>> Tìm hiểu thêm: CO CQ là gì? Cách kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng xuất xứ Lợi ích khi doanh nghiệp có giấy chứng nhận COC là gì? Giấy chứng nhận hợp quy là một loại giấy bắt buộc phải có và và nó mang lại nhiều lợi ích quan trọng cho doanh nghiệp, người tiêu dùng và cơ quan nhà nước. Cụ thể: Đối với doanh nghiệp: Các sản phẩm, hàng hóa được cấp giấy chứng nhận hợp quy chắc chắn sẽ đảm bảo an toàn cho người dùng. Khi có giấy chứng nhận hợp quy giúp doanh nghiệp tăng mức độ uy tín bằng việc đảm bảo chất lượng sản phẩm khi tung ra thị trường. Ngoài ra, cũng giúp doanh nghiệp tránh phải các rủi ro như thu hồi sản phẩm, bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng nếu sử dụng phải sản phẩm kém chất lượng. Đối với người tiêu dùng: Khi sử dụng sản phẩm, hàng hóa được cấp chứng nhận hợp quy sẽ giúp người tiêu dùng yên tâm hơn. Nếu yêu thích và cảm thấy sản phẩm đó phù hợp, đảm bảo chất lượng thì chắc chắn người tiêu dùng sẽ quay lại để mua hàng hóa, sản phẩm. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: COC giúp cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng kiểm soát các sản phẩm và hàng hóa đang lưu thông trên thị trường. Nó vừa giúp bảo vệ sức khỏe người dùng, bảo vệ môi trường, đồng thời nâng cao chất lượng sản phẩm và hàng hóa, từ đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Các nhóm sản phẩm cần được làm chứng nhận hợp quy Các nhóm sản phẩm cần làm giấy chứng nhận Certificate of Conformity (COC) bao gồm: Nhóm các sản phẩm thuộc quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ: Điện tử, đồ chơi, đồ gia dụng và các sản phẩm khác. Nhóm các sản phẩm nông nghiệp: Thức ăn chăn nuôi, giống cây, phân bón và các sản phẩm khác. Nhóm sản phẩm phụ gia, các loại cửa sổ. Nhóm sản phẩm thực phẩm: Bánh kẹo, bia rượu, nước giải khát… Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng: Xi măng, sắt, thép, gạch ốp lát… Nhóm sản phẩm sứ vệ sinh. Nhóm sản phẩm hợp kim nhôm định hình, ống nhựa Polyvinyl clorua không hóa dẻo. Nhóm sản phẩm thông tin và truyền thông: Điện thoại, máy tính, ipad… Nhóm sản phẩm sơn, vật liệu chống thấm. Nhóm sản phẩm thuộc quyền quản lý của Bộ Giao thông Vận tải. Lưu ý!: Trên đây là một số nhóm sản phẩm thông thường, có thể bao gồm các nhóm sản phẩm khác tùy theo quy định và quyền quản lý của từng cơ quan, tổ chức tương ứng. Phương thức đánh giá chứng nhận hợp quy Certificate of Conformity là gì? Hiện nay có 8 phương thức được áp dụng để đánh giá giấy chứng nhận hợp quy Certificate of Conformity (COC). Cụ thể: Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình nhất. Phương thức 2: Thử nghiệm mẫu điển hình nhất, đánh giá quá trình sản xuất và giám sát thông qua thử nghiệm mẫu được lấy trên thị trường. Phương thức 3: Thử nghiệm mẫu điển hình nhất và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu được lấy ở nơi sản xuất kết hợp với việc đánh giá quá trình sản xuất. Phương thức 4: Thử nghiệm mẫu điển hình nhất và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu được lấy ở nơi sản xuất và trên thị trường kết hợp với việc đánh giá quá trình sản xuất. Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình nhất và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu được lấy ở nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với việc đánh giá quá trình […]
Nhựa PVC đang là vật liệu xuất hiện mọi nơi xung quanh cuộc sống con người. Đây cũng là vật liệu được sử dụng nhiều đứng thứ 2 thế giới được ứng dụng làm sàn nhà, ống nước, thiết bị đồ điện… Vậy loại nhựa này có đặc tính gì, cấu tạo và những ứng dụng của vật liệu trong thực tiễn ra sao? Cùng tìm hiểu ngay trong bài tổng hợp kiến thức dưới đây nhé. Nhựa PVC có những đặc điểm nổi trội gì? Nhựa PVC (được gọi với tên đầy đủ là Polyvinyl Clorua) là dòng vật liệu được tạo ra sớm nhất từ những vật liệu tổng hợp như vinylClorua khi có tác động của ánh nắng mặt trời hoặc nhiệt. Thực tế có một số loại PVC nổi bật như: PVC dẻo được hình thành khi có thêm các chất dẻo vào cấu tạo để làm giảm độ kết tinh của vật liệu. Những hóa chất dạng dẻo này có thể khiến PVC dễ uốn nắn và trong hơn. PVC cứng hay dòng PVC – U là loại nhựa cứng có khả năng chống va đập mạnh, chống nước, chống hóa chất và chịu được độ ăn mòn cao trong quá trình sử dụng. Polyvinyl Clorua hoặc dạng perchlorovinyl clo hóa được điều chế bằng dạng clo hóa nhựa PVC với hàm lượng thành phần clo cao nhằm tạo ra độ bền cho thiết bị và có độ ổn định hóa học, chống cháy tối ưu nhất. Định hướng phân tử của dạng PVC-O được tạo ra nhờ quá trình sắp xếp lại cấu trúc vô định hình của dạng vật liệu PVC-U. Loại PVC này có khả năng chịu lực tốt và có độ cứng cao. Dạng PVC-M là dạng được thêm vào các tác nhân biến đổi nhằm mục đích tăng độ cứng và độ bền cho thiết bị. Nhựa PVC được tạo ra như thế nào? PVC có thành phần chính là vinylclorua (VC) được tổng hợp thành công vào năm 1835 bơi Henri Regnault. 37 năm sau PVC lại được tìm thấy một cách tự nhiên khi phơi ống nghiệm chứa các thành phần vinylclorua dưới ánh nắng mặt trời. Và đến 40 năm sau đó PVC mới được nhận và đưa vào sản xuất để ứng dụng trong thực tiễn. Tuy nhiên thời điểm đó chưa có nhiều cách để hóa dẻo PVC mà chủ yếu sử dụng tấm nhựa PVC. Đến năm 1937 vật liệu được sản xuất quy mô công nghiệp và trở thành loại nhựa tổng hợp được sử dụng nhiều nhất trên thế giới. Những ưu điểm chỉ có nhựa PVC có? Nhựa PVC là vật liệu được sử dụng hàng ngày linh hoạt trong nhiều tình huống và mang lại hiệu quả chi phí cao cho người dùng. Các thuộc tính và lợi ích của nó mang lại cho con người gồm có: Khả năng bền bỉ: Nhựa PVC có thể chịu được điều kiện thời tiết khắc nghiệt, với khả năng chống ăn mòn, chống mài mòn và chịu được lực va đập. Do đó vật liệu được sử dụng hiệu quả để sử dụng ngoài trời hay trong nhà đều được. Khả năng chống cháy: PVC có 57% clo từ muối thông thường nên khi đốt cháy hàm lượng này có khả năng dập tắt ngọn lửa. Đồng thời nhiệt độ cháy của PVC cao tới 455 độ C. Nhiệt độ PVC giải phóng trong quá trình đốt cháy luôn thấp hơn các dạng vật liệu là PE và PP. Là vật liệu cách điện: PVC có thể chịu được cường độ điện lớn mà không bị phá vỡ cấu trúc, kết cấu của vật liệu, chính vì thế vật liệu đã trở thành sản phẩm sử dụng chế tạo băng cách điện, dây cáp điện dân dụng, hộp công tắc và vỏ dây điện. Tính chất cơ học: PVC ở điều kiện thông thường sẽ có độ cứng, giòn, chịu lực va đập tối ưu. Đặc biệt nhựa này còn có thể chống được mài mòn và có độ dẻo dai dễ uốn nắn. Chịu được khả năng oxy hóa trong môi trường hóa chất: Mặc dù PVC ở dạng hòa tan, hoặc trương nở trong điều kiện môi trường hydrocarbon thơm, ete tuần hoàn nhưng nó khó bị hòa tan trong môi trường chất hữu cơ khác. Đặc biệt PVC chống lại hầu hết các loại hóa chất vô cơ khác nhau, do thế sản phẩm được sử dụng làm ống xả, ống dẫn các vật dụng sử dụng trong y tế. >>> Tham khảo: Các ứng dụng trong công nghiệp sản xuất của thép ct3 là gì? Nhựa PVC sử dụng trong những môi trường nào? Vật liệu được sử dụng làm ống nhựa PVC để dẫn nước, chất lỏng: Vinyl linh hoạt trong khi sử dụng, khi ở trạng thái bình thường vật liệu cứng chắc chắn, chịu lực tốt. Nhưng khi thêm một số chất phụ gia cần thiết vật liệu thường mềm, dẻo, dễ uốn nắn hơn. Đồng thời với độ bền hóa chất cao, có khả năng chống ăn mòn và dễ dàng sản xuất được ở nhiều chủng loại khác nhau. Nhựa PVC là vật liệu chính để sản xuất các loại van nhựa công nghiệp chuyên dụng trong môi trường có độ ăn mòn cao, đặc biệt là hệ thống nước sạch, nước thải và hóa chất nhẹ Nhựa PVC trong sản xuất dây cáp, với khả năng cách điện, cách nhiệt, chống ăn mòn tốt, đặc biệt vật liệu còn có độ dẻo dai tốt thì sản phẩm còn được sử dụng để bọc dây điện dây cáp. Trên hệ thống đường ống dẫn lưu chất khí, hơi, hóa chất, chất lỏng có lắp đặt các loại van điều khiển đúc bằng chất liệu nhựa pvc hoặc nhựa upvc. Giá bán các dòng van công nghiệp này không hề rẻ, tùy thuộc […]
Vật liệu gang đang được ứng dụng rất rộng rãi trong đời sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất công nghiệp. Bạn đã biết gì về loại vật liệu này và các đặc tính của nó? Nếu Bạn muốn tìm hiểu vật liệu gang là gì? Các tính chất đặc thù của vật liệu gang, hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi nhé! Gang là gì? Gang (tiếng Anh là Cast iron) là một loại hợp kim được cấu thành từ 2 nguyên tố chính gồm Sắt, Carbon và một số nguyên tố phụ gia khác như: Mn, S, P, Si… Theo thống kê, gang được phát hiện từ thế kỷ VI TCN nhưng không được sử dụng nhiều đến thế kỷ XIV mới bắt đầu được ứng dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia trên thế giới. Màu sắc vật liệu gang có màu xám khá đặc trưng. Đây cũng chính là đặc điểm nhận dạng của gang so với các loại vật liệu khác. Một số đặc tính cơ bản của gang có thể kể đến như nhiệt độ nóng chảy cao tối đa 1200 độ C, giòn, tính đúc tốt, độ bền cao, chịu được tải trọng cao, chống ăn mòn. >>> Tham khảo: Tìm hiểu tính chất và ứng dụng của thép ct3 là gì? Thành phần hóa học của gang Như đã giới thiệu ở trên, về cơ bản, gang được cấu thành từ các nguyên tố dưới đây: Cacbon (C) Là nguyên tố chiếm khoảng 2 – 5% hàm lượng có trong gang với vai trò thúc đầy quá trình graphit hóa. Gang có hàm lượng cacbon càng cao thì độ dẻo càng tốt nhưng tính dẫn điện lại giảm. Ngoài ra, nếu cacbon chứa trong gang ở dạng hợp chất hóa học xementit đó là gang trắng, còn ở dạng tự do graphit thì là gang xám. Sắt (Fe) Là nguyên tố chiếm khoảng 95% hàm lượng trong gang với vai trò quyết định đến độ bền, khả năng chịu nhiệt, chịu áp lực, chống ăn mòn… Nếu gang có hàm lượng Fe cao thì độ cứng càng bền. Silic (Si) Silic chỉ chiếm khoảng 1,5 – 3% hàm lượng trong gang nhưng lại có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc tinh thể của gang. Vì tương tự Cacbon, Silic cũng thúc đẩy quá trình graphit hóa khi hàm lượng Silic càng cao thì tốc độ chảy loãng càng lớn và khả năng chống mài mòn cũng càng tốt. Mangan (Mn) Là nguyên tố chiếm hàm lượng không quá 1,3% ở gang xám và trong khoảng 2 – 2,5% ở gang trắng. Vai trò thúc đẩy quá trình tạo thành gang trắng và ngăn cản quá trình graphit hóa. Ngoài ra còn giúp tăng khả năng chống mài mòn, tăng độ bền và làm giảm tác hại của lưu huỳnh. Photpho (P) Chiếm hàm lượng không qua 0,1 % trong gang vì là nguyên tố có hại làm giảm độ bền, tăng độ giòn và dễ gây nứt vỡ vật đúc. Tuy nhiên, P được thêm vào trong sản xuất gang vì có khả năng tăng tính chảy loãng giúp gang được ứng dụng trong đúc tượng, đúc các chi tiết mỹ thuật. Lưu huỳnh (S) Có thành phần dưới 0,1% tương tự photpho, là nguyên tố có hại làm cản trở quá trình graphit hóa, giảm tính chảy loãng, giảm tính đúc và độ bền cho gang. Đặc biệt khi lưu huỳnh kết hợp với Fe còn tạo thành FeS gây bở nóng. Đặc tính nổi bật của gang Nhiệt độ nóng chảy tương đối cao trong khoảng 1150 – 1200 độ C do thành phần hóa học gần điểm Austectic. Gang chịu được độ bền cao, chống ăn mòn tốt và chịu được tải trọng cao. Đặc tính giòn cao nên không dùng để gia công trừ gang dẻo. Gang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực công nghiệp lĩnh vực, nhất là sản xuất van công nghiệp. Gang xám có khả năng gia công tốt, chống mài mòn, độ dẻo dai thấp nhưng độ bền kém. Các loại gang phổ biến hiện nay Gang xám Gang xám có màu xám do vết nứt có sự hiện diện của than chì và được sử dụng rộng rãi. Gang xám có đặc tính đúc tốt, cách âm cao nhưng khá giòn và khả năng chống uốn kém, khó rèn. Đặc biệt, xét về giá thành khá rẻ nên được dùng để sản xuất các loại van công nghiệp không chịu độ uốn lớn và cần lực nén tốt. Tuy nhiên có nhược điểm là trọng lượng nhẹ và bề mặt xù xì, không có thẩm mỹ cao. Gang dẻo Gang dẻo có tính dễ uốn, chống va đập mạnh, độ bền dẻo cao, chống mài mòn tốt. Trong cấu trúc gang dẻo Cacbon ở dạng nốt sần với hàm lượng chiếm 3,2 – 3,6%, Silic 2,2 – 2,8%, Mangan 0,1 – 0,2%… Gang dẻo được ứng dụng nhiều trong ngành công nghiệp điện gió phù hợp với hình dạng lớn, phức tạp, tải trọng cao. Ngoài ra, còn được ứng dụng để chế tạo các loại van với mẫu mã, hình thức bên ngoài đẹp hơn. Tuy nhiên giá thành của loại gang này lại khá cao. Gang cầu Gang cầu là loại gang có độ bền cao nhất trong tất cả các loại gang do graphit ở dạng cầu tròn. Màu sắc xám tối giống gang xám nhưng có khả năng chịu uốn tốt hơn và độ cứng cao hơn. Gang cầu còn được biết đến là trung bình cộng giữa gang dẻo và gang xám. Do đó được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực liên quan đến công nghiệp, nhất là sản xuất các loại van bướm, van bi, van cổng… Với ưu điểm độ bền, tuổi thọ cao. Kết luận Hy vọng những thông tin chúng tôi chia sẻ […]