Mạng lưới phân phối nước cho gia đình, cho khu công nghiệp hay cho thành phố thật ra rất quen thuộc với cuộc sống của chúng ta. Nó giúp cung cấp nước sạch để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hay sản xuất hàng ngày của chúng ta. Tùy thuộc vào phạm vi cấp nước, quy mô hệ thống cấp nước, địa hình lắp đặt mà chúng ta có thể xây dựng các mạng lưới cấp nước với sơ đồ, thiết kế khác nhau cho phù hợp. Hãy cùng vankhinen.vn tìm hiểu chuyên sâu hơn về mạng lưới phân phối nước xem có những điểm nào nổi bật nhé. Tìm hiểu chung về mạng lưới phân phối nước là gì? Mạng lưới phân phối nước là một bộ phận của hệ thống cấp nước hoàn chỉnh gồm hệ thống ống dẫn cùng các thiết bị, công trình nhằm điều phối nước sạch đến từng vị trí có nhu cầu sử dụng. Mạng lưới phân phối nước có quy mô lớn nhỏ khác nhau tùy thuộc vào từng nhu cầu sử dụng, công suất của hệ thống cấp nước khi lắp đặt. Cấu tạo của một mạng lưới phân phối nước hoàn chỉnh cần những thiết bị, đường ống chính, đường ống phân nhánh, khóa van nước, thiết bị van điều tiết, thiết bị van phòng ngừa, điều chỉnh áp lực van khi vận hành. Ngoài ra cần có các thiết bị đo lường như đồng hồ áp suất, đồng hồ đo lưu lượng nước và các công trình bảo vệ đường ống dẫn nước. Sơ đồ mạng lưới phân phối nước có thể chia làm 3 sơ đồ cơ bản như sau: Sơ đồ mạng lưới phân phối nước 1 chiều Đây là mạng lưới phân phối nước cụt. Là một hệ thống sơ đồ phân phối nước theo 1 đường và có điểm cuối của đường ống dẫn. Sơ đồ dạng này được áp dụng nhiều trong các phân khu cụ thể và dùng để cung cấp nước sinh hoạt cho gia đình. Ưu điểm của sơ đồ mạng lưới này là tiết kiệm chi phí, khi có sự cố ở 1 nhánh út có ảnh hưởng đến các đường phân nhánh còn lại trong toàn hệ thống. Sơ đồ mạng lưới cấp nước đường vòng tuần hoàn Đây là mạng lưới khép kín có điểm đầu và không có điểm kết thúc. Các điểm được nối với nhau chắc chắn tạo nên một hệ thống dẫn nước chắc chắn, an toàn và tiết kiệm chi phí. Tuy nhiên khi một mạng lưới phân nhanh của hệ thống có sự cố xuất hiện chúng ta cần phải ngắt nước tổng của cả hệ thống để có thể khắc phục được. Đặc biệt ưu điểm nổi bật của mạng lưới phân phối này là luôn đảm bảo được nguồn cấp nước vào đồng đều ở các vị trí khác nhau. Ngay cả với 1 vị trí trong mạng lưới phân phối yêu cầu sử dụng nước đột biến gấp nhiều lần. Sơ đồ mạng lưới cấp nước dạng hỗn hợp Đây là sự kết hợp của những ưu điểm của 2 mạng lưới trên và sửa chữa những khuyết điểm của hệ thống. Người ta thường sử dụng mạng lưới phân phối nước hỗn hợp để tận dụng nhiều vị trí khác nhau, nhằm tạo ra nguồn nước ổn định, điều hòa, an toàn, tiết kiệm nhất cho công ty cấp nước và người sử dụng. Các thiết bị được sử dụng trong công trình mạng lưới phân phối nước Trong một mạng lưới phân phối nước thì các thiết bị vật tư sử dụng cho công trình là không thể thiếu. Cụ thể hệ thống dẫn nước cần có những thiết bị sau: Đường ống: Đây là vật tư không thể thiếu trong hệ thống dẫn nước chung, giúp dẫn nước đến từng vị trí cần phân phối nước. Ống nước có thể được chế tạo bằng nhiều vật liệu khác nhau và được sử dụng cho đa dạng các môi trường. Chủ yếu gồm các vật dụng như gang, thép, bê tông, nhựa. Thiết bị van khóa nước: Thiết bị này được lắp đặt trực tiếp ở đầu nguồn hoặc tại các vị trí giao cắt các tuyến đường ống. Điều này nhằm khi có sự cố nước bị rò rỉ, vỡ ống dẫn cần tiến hành bảo dưỡng, bảo trì hệ thống thì chúng ta có thể khóa van này để cô lập vị trí gặp sự cố; hạn chế thất thoát nước một cách lãng phí, tạo điều kiện cho việc khắc phục mà ít ảnh hưởng đến toàn hệ thống. Loại van được sử dụng nhiều nhất trong hệ thống phân phối nước là van cổng ty chìm có nắp. Ở trong các mạng lưới phân phối nước cỡ nhỏ cần sử dụng phổ biến nhất là dòng van bi. Thiết bị điều tiết lưu lượng nước: Ở nhiệm vụ điều tiết lưu lượng dòng chảy thì cần đến các dòng van bướm tay gạt – tay quay với chất liệu gang để đảm bảo được yêu cầu làm việc cũng như áp lực hệ thống vận hành. Kích cỡ thông dụng của dòng van bi, van bướm tay gạt – tay quay là DN50 đến DN300. Ở một số mạng lưới cấp nước trong khu công nghiệp, nhà máy sản xuất tự động hóa, người ta có thể sử dụng van bướm – van bi điều khiển điện hoặc điều khiển khí nén nhằm tăng hiệu suất sản xuất. Thiết bị lấy nước: Với từng nhu cầu sử dụng của từng hệ thống vận hành mà hệ thống lấy nước cũng có nhiều điểm khác biệt. Có thể kể đến một số thiết bị lấy nước thường thấy hiện nay như: vòi nước, vòi phun, thiết bị trụ cứu hỏa, là thiết bị sử dụng cho mục đích công cộng. Còn đối với […]
Lưu trữ Danh mục: Kiến thức về hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước là gì, cấu tạo và các vật tư trang bị cho hệ thống cấp nước bao gồm những gì? Nhu cầu sử dụng nước hàng ngày của mỗi chúng ta là cần thiết, bởi nước là nhu cầu thiết yếu cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người. Và hệ thống cấp nước hạ tầng là không thể thiếu cho đời sống sinh hoạt và sản xuất. Vậy bạn đã biết gì về hệ thống cấp nước này chưa.
Hệ thống cấp nước là gì?
Hệ thống cấp nước là hệ thống các công trình, thiết bị làm nhiệm vụ chính vận chuyển nước, xử lý nước, điều hòa và phân phối nước đến các khu vực cần sử dụng nước.
Một hệ thống cấp nước đơn giản nhất cho gia đình, khi người dân tự khoan giếng lấy nước ngầm sử dụng bao gồm máy bơm, bể lọc nước, bể chứa nước sau lọc và mạng lưới phân phối nước đến các vòi nước khi sử dụng.
Sự liên hệ giữa các công trình hệ thống cấp nước trong thực tiễn
Trong một hệ thống cấp nước thống nhất, các thành phần cấu thành hệ thống cấp nước luôn có sự liên hệ với nhau. Trong hệ cấp nước, các công trình hệ thống cấp nước cũng có sự liên hệ, ràng buộc lẫn nhau trong trong quá trình vận chuyển nước.
Trạm bơm cấp 1 nguồn nước được cung cấp cho trạm xử lý nước từ đầu nguồn vào. Trạm xử lý nước luôn phải có công suất đảm bảo để có thể cấp nước liên tục cho thời gian sử dụng nước có hiệu quả cao nhất. Mặt khác có những thời điểm trong năm nhu cầu sử dụng nước ít đi thì công suất trạm xử lý nước cũng giảm đi nhanh chóng.
Chính vì thế công suất của trạm bơm cấp 1 cần đảm bảo nguồn cấp nước đầu vào cho công suất làm việc lớn nhất của trạm bơm và cũng có khả năng giảm thiểu nhu cầu sử dụng đi. Người ta thường sử dụng cụm bơm cấp nước 2-3 máy trong 1 trạm bơm. Các dòng máy bơm này đều có thể giảm thiểu chi phí thi công trạm cấp nước và điều chỉnh công suất trạm cho phù hợp.
Sau khi xử lý, nước sạch sẽ được đưa đến bể chứa, điều này có thể làm tăng khả năng điều hòa lượng nước, lượng áp suất cho trạm bơm cấp 1 và cấp 2 khi hoạt động. Nguyên nhân chính là do chế độ làm việc của 2 trạm bơm chưa có sự đồng nhất.
Đồng thời thời gian sử dụng nước trong ngày từng hộ gia đình là thay đổi liên tục. Trong khi trạm bơm cấp 2 cũng có chế độ vận hành theo cấp độ thấp – trung bình và cao. Vì thế giữa 2 tầng này cũng cần phải có cơ sở hạ tầng để điều hòa dòng chảy đảm bảo nước vừa đủ để điều hòa nhu cầu sử dụng. Bên cạnh đó mỗi gia đình, nhà xưởng thường được vận hành, xây dựng cho những bể chứa nước riêng với téc nước riêng. Những thiết bị này cũng đảm nhận các vai trò điều hòa lưu lượng và tạo nên áp lực mang tính nội bộ cho gia đình, nhà xưởng.
Các trang bị vật tư cần thiết cho hệ thống cấp nước hoàn chỉnh
Vật tư trang thiết bị sử dụng cho các công trình cấp nước đa dạng, có thể thay đổi theo nhu cầu sử dụng, thiết kế tòa nhà. Tuy nhiên một số vật tư cố định, thiết yếu cần được sử dụng và phải có gồm:
Trạm bơm cấp 1: Gồm có máy bơm, rọ bơm là dụng cụ lấy nước đầu vào ngăn không cho rác đi vào hệ thống. Các vật tư đi kèm như van công nghiệp, van cổng, van 1 chiều, khớp nối chống rung, van giảm áp… hay các dòng thiết bị vật tư đo lường như đồng hồ đo nước, đồng hồ áp suất…
Trạm xử lý nước: Đây là bộ phận lọc thô nhằm loại bỏ cặn rác hoàn toàn, giúp xử lý nước tinh khiết hơn. Ở giai đoạn lọc này thường sử dụng hóa chất, vi sinh để loại bỏ các chất độc hại trong nước như chì, đồng và có bộ phận khử mùi cho nước. Bể chứa nước sau lọc gồm các hệ thống đường ống dẫn nước ra vào, van xả cặn, ống thông hơi nước.
Trạm bơm cấp 2: Các vật tư của trạm bơm này khi làm việc cần thiết bị giống như trạm bơm cấp 1, gồm máy bơm, van nước, khớp nối…
Đài nước: Ống dẫn nước ta vào, van phao, đường ống chống tràn và van xả cặn cho bể nước.
Hệ thống ống dẫn phân phối nước: Bao gồm các đường ống dẫn, vật tư van công nghiệp, van cổng, van bướm, van 1 chiều và các vật tư cơ sở hạ tầng như trụ cứu hỏa, van tưới cây, van điều tiết nước sinh hoạt…
Các nguồn nước được khai thác
Hiện nay con người thường xuyên khai thác các nguồn nước để sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất. Cụ thể
Nguồn nước mặt: Nguồn nước này gồm có hệ thống sông suối, nguồn nước biển. Trong đó nguồn nước sông suối được sử dụng phổ biến nhất. Tuy nhiên hiện nay với sự thay đổi của công nghệ thì nước sông đang bị ô nhiễm của nhiều tạp chất như rác thải sinh hoạt, công nghiệp. Vậy nên chi phí để xử lý nguồn nước này đưa vào sử dụng khá cao.
Nước ngầm: Dạng nguồn nước này nằm sâu trong lòng đất nên việc thăm dò, nghiên cứu và khai thác nguồn nước mất nhiều chi phí, công sức lao động và thời gian. Vì thế chi phí để xử lý nước đưa vào sử dụng thực tiễn sẽ rất cao.
Nước mưa: Nguồn nước không ổn định này được sử dụng nhiều cho phạm vi đối tượng nhỏ như gia đình, bởi nguồn nước này không ổn định. Tuy nhiên đây là nguồn nước khá sạch không có nhiều tạp chất ảnh hưởng đến chất lượng nước. Bên cạnh đó nước mưa thiếu đi nguồn khoáng chất cần thiết hỗ trợ con người phát triển.
>>> Tìm hiểu thêm: Kiến thức tổng hợp về hệ thống HVAC
Sơ đồ cấu tạo của một hệ thống cấp nước hoàn chỉnh
Nguồn cấp nước đầu vào sẽ là nước mặt, nước ngầm, nước mưa… Nguồn nước này có nhiệm vụ cung cấp nước cho hệ thống hoạt động và vận hành, giúp người sử dụng có được nguồn nước chất lượng nhất khi sử dụng.
Công trình thu thập nước bao gồm trạm bơm cấp 1 và công trình lấy nước đầu vào. Tại đây gồm bể chứa nước, các thiết bị máy bơm nước, lọc y…
Trạm xử lý nước: Tương tự như một bể lọc nước cấp gia đình thì trạm xử lý nước này có đầy đủ các công nghệ xử lý nước để đảm bảo chất lượng nước đầu ra, sạch, trong và an toàn với sức khỏe người dùng.
Bể chứa nước sạch: Sau khi được xử lý, nước sẽ được đưa đến bể chứa để nhằm ổn định và điều hòa lưu lượng nước, áp suất dòng chảy giữa các công trình.
Trạm bơm cấp 2 làm nhiệm vụ chính là bơm nước đã qua xử lý ở bể chứa nước sạch đến các hệ thống đường dẫn để cấp nước cho các vị trí cần sử dụng nước.
Công trình điều hòa nước thường là bể dự trữ nước hoặc đài nước.. Công trình này có nhiệm vụ chính là điều hòa áp suất dòng chảy và lưu lượng nguồn nước. Hệ thống mạng lưới phân phối của nguồn nước cấp là hệ thống đường ống dẫn nước đến từng vị trí có nhu cầu sử dụng nước hàng ngày của người sử dụng.
Mối quan hệ giữa hệ thống cấp nước, thoát nước và bảo vệ môi trường
Khi thiết kế, triển khai nguồn nước cấp cho nhu cầu sinh hoạt, người dân cần cân nhắc đến vấn đề thoát nước, vệ sinh môi trường. Đảm bảo hài hòa giữa các vấn đề về hạ tầng cơ sở cấp thoát nước và bảo vệ môi trường. Chủ đầu tư cần tư vấn kỹ càng hơn về vấn đề này, tránh hạ tầng thoát nước không theo kịp dẫn đến tình trạng quá tải, tắc nghẽn và làm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường xung quanh.
Mối liên hệ này khá khăng khít giữa hệ thống cấp nước, hệ thoát nước, và môi trường. Nước được sử dụng sẽ thành nước thải, nước thải không được xử lý sẽ gây ô nhiễm môi trường. Môi trường bị ô nhiễm thì sẽ dẫn đến chất lượng nguồn nước sạch đầu vào cũng giảm dần, mất nhiều chi phí trong xử lý.
Qua bài viết này hy vọng Vankhinenvn sẽ giúp mọi người hiểu được sơ bộ hệ thống cấp nước sinh hoạt, nước công nghiệp như thế nào. Nếu bạn còn thắc mắc về bất cứ vấn đề nào như thiết bị cần cho hệ thống cấp nước, nguồn nước đầu vào lấy ở đâu, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn.
Nghiệm thu đường ống cấp nước nếu sử dụng sơ đồ bơm nước lên téc và tự chảy cấp cho căn hộ Nếu đường ống bơm nước lên téc sử dụng ống thép thì yêu cầu sơn ống chống rỉ đặc biết ở các điểm hàn ( nếu là sử dụng ống thép tráng kẽm ), kiểm tra các giã đỡ, quang treo, ty treo phải thẳng chắc chắn. áp lực thử bằng 1,5 lần áp làm việc ngâm trong 2 giờ và không giảm áp lực tí nào ( áp lực thử đối với đường ống cấp bơm là 1,5 lần cột áp bơm ), kiểm tra độ dày thành ống so với thiết kế chỉ định.( đồng hồ phải có tem kiểm định, có giấy kiểm định), tại điểm cuối lắp một van xả để kiểm tra sự thông suốt của dường ống, bơm đến áp suất yêu cầu và niêm phong đầu cấp bơm.sau khi ngâm trong 2 giờ nếu áp lực không tụt giảm thì mở van cổng kiểm tra độ tụt của đồng hồ, nếu đòng hồ tụt tức là đường ống thông suốt. Đối với ống cấp nước từ téc xuống căn hộ, kiểm tra ty treo, quang cheo chắc chắn. kiểm tra dường ống đi đúng theo bản vẽ triển khai shopdrawing, không đi tắt, ngắn.nếu ống đi trên sàn thì yêu cầu các đoạn ống phải được buộc chắc chắn, ống phải dược đảm bảo đủ cos khi cán nền và lát gạch, các đoạn ống đi chênh cos trên sàn phải được đục giảm dần về cos ( ví dụ giao giữa khu vệ sinh và sàn bên ngoài ), tránh các đường ống đi quá cong ( ống PPR dễ uốn ),mặt của các cút sau này bằng mặt gạch ôp, cút cho ren phải đảm bảo đúng khoảng cách và cùng cos ( không sau khó lắp sen tắm ) , các đường ống đi qua cửa phải được đắp vữa phủ lên trên suốt chiều dài, tránh xe bò, xe cải tiến chở vật liệu xây dựng, cán qua gây dập, hỏng ống, các đường ống phải không được lấp, che khuất để tránh hàn chập ( hàn không có măng xông, vẫn đảm bảo khi thử áp, nhưng không đảm bảo kĩ thuật ), và các đoạn nối ống kiểm tra có côn thu vì có thể nối ống 25 lồng với ống 20 vẫn đảm bảo khi thử áp nhưng không đúng kĩ thuật, áp lực thử bằng 1,5 lần áp làm việc và ngâm trong 2 giờ và không được giảm áp lực chút nào ( áp lực thử này tính cao độ từ téc nước chảy xuống ) đồng hồ phải có tem kiểm định, có giấy kiểm định, ( giấy tờ chứng minh mua bán của nhà thầu ). Yêu cầu tất cả các van nước phải được mở thường hay quên van bướm, nếu chặn van nào thì đoạn ống sau van sẽ không thể test ( làm biên bản phạt). nếu ống di trên tường, kiểm tra cắt tường đảm bảo trước khi đục. ( hạn chế đường ống đi vào giữa mạch xây gạch và vết dục quá to so với đường kính ống=> phạt), đảm bảo đúng cos cao độ lắp đặt thiết bị vệ sinh. Sau khi bơm tăng áp đến áp lực yêu cầu, niêm phong đầu cấp bơm. Sau 2 giờ nếu không tụt áp lực thì đồng ý chấp nhận, sau đó đi mở một vài điểm bất kì kiểm tra sự thông trên dường ống ( tránh trường hợp đơn vị thi công khóa van tại một vài diểm) nếu mở ra đồng hồ tụt chứng tỏ dường ống thông, đoạn ống được test đảm bảo. kiểm tra lắp đặt trước khi thử áp lực đường ống. Nên thử áp khi đơn vị vừa cán nền xong, tránh tình trạng khi cán nền để lát gạch đơn vị thi công gây bẹp ống, tắc ống. các đoạn ống đi trên mặt đấtp hải dược bịt tránh tình trạng bụi bẩn, vữa xi măng chui vào trong ống gây tắc ống. nút bịt nên sử dụng nút bịt sắt, trong quá trình sử dụng bịt nhựa dễ bị bung. Bạn có thể tham khảo thử áp lực đường ống ở Qui chuẩn cấp thoát nước ( Bìa màu đỏ) nhưng Qui chuẩn không chặt chẽ lắm. ( thời gian thử áp không quá 15 phút).
- 1
- 2